Asystasiella atroviridis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Asystasiella atroviridis
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Lamiales
Họ (familia)Acanthaceae
Chi (genus)Asystasiella
Loài (species)A. atroviridis
Danh pháp hai phần
Asystasiella atroviridis
(T.Anderson) Lindau, 1895
Danh pháp đồng nghĩa
  • Asystasia atroviridis T.Anderson, 1867
  • Mackaya atroviridis (T.Anderson) Das, 1939
  • Ruellia atroviridis Wall., 1830

Asystasiella atroviridis là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô.

Loài này được Thomas Anderson mô tả khoa học đầu tiên năm 1867 trong J. Linn. Soc., Bot. 9: 526. Năm 1895, tại trang 326 quyển 4 phần 3b sách Naturlichen Pflanzenfamilien của A. Engler & K. Pranttl (Nat. Pflanzenfam. [Engler & Pranttl]) Gustav Lindau thiết lập chi Asystasiella có quan hệ họ gần với chi Asystasia Blume, 1826 và chuyển nó thành danh pháp như đề cập hiện tại.[1]

Danh pháp Ruellia atroviridis được Nathaniel Wallich chép tay dưới số 2404 trang 72 bản thảo năm 1830 của Numer. List. nhưng không có mô tả gì thêm.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Asystasiella atroviridis. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013.