Axit tranexamic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Axit tranexamic
Tranexam.svg
Tranexamic acid ball-and-stick.png
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm\ˌtran-eks-ˌam-ik-\
Tên thương mạiCyklokapron, others
AHFS/Drugs.comThông tin thuốc chuyên nghiệp FDA
Danh mục cho thai kỳ
  • B
Dược đồ sử dụngUống, tiêm, rịt
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng34%
Chu kỳ bán rã sinh học3.1 h
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.013.471
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC8H15NO2
Khối lượng phân tử157.21 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Tranexamic acid (TXA) là một loại thuốc được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa mất máu quá nhiều từ chấn thương lớn, xuất huyết sau sinh, phẫu thuật, nhổ răng, chảy máu camkinh nguyệt nặng.[1][2] Nó cũng được sử dụng cho phù mạch di truyền.[1][3] Nó được uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch.[1]

Tác dụng phụ hiếm gặp.[3] Một số bao gồm những thay đổi về thị lực màu, cục máu đông và phản ứng dị ứng.[3] Thận trọng hơn được khuyến cáo ở những người bị bệnh thận.[4] Tranexamic có vẻ an toàn khi sử dụng trong khi mang thai và cho con bú.[3][5] Axit tranexamic thuộc họ kháng sinh.[4]

Axit tranexamic được phát hiện vào năm 1962.[6] Nó nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[7] Axit tranexamic có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[8] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 4,38 đến 4,89 USD cho một liệu trình điều trị.[9] Tại Hoa Kỳ, một đợt điều trị trị giá từ 100 đến 200 USD.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 170. ISBN 9780857111562. 
  2. ^ WOMAN Trial Collaborators (tháng 5 năm 2017). “Effect of early tranexamic acid administration on mortality, hysterectomy, and other morbidities in women with post-partum haemorrhage (WOMAN): an international, randomised, double-blind, placebo-controlled trial”. Lancet 389 (10084): 2105–2116. PMID 28456509. doi:10.1016/S0140-6736(17)30638-4. 
  3. ^ a ă â b “Cyklokapron Tablets - Summary of Product Characteristics (SPC) - (eMC)”. www.medicines.org.uk. Tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ a ă “Tranexamic Acid Injection - FDA prescribing information, side effects and uses”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ “Tranexamic acid Use During Pregnancy | Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ Geoff Watts (2016). “Obituary Utako Okamoto”. The Lancet 387 (10035): 2286. doi:10.1016/S0140-6736(16)30697-3. 
  7. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  8. ^ a ă Hamilton R (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. X. ISBN 9781284057560. 
  9. ^ “Tranexamic Acid”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.