Bào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bào
Tiếng Trung
Chữ Hán
Phiên âm Hán Việt Bào - Bão - Bảo

Bào (鮑), đôi khi dịch thành Pháo, Bão hoặc Bao, là một họ của người Trung Quốc, xếp hạng 62 trong Bách gia tính.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nguyên Hòa tính soạn cùng Thị tộc lược trong Thông chí, họ Bào bắt nguồn từ họ Tự (姒). Thời Xuân Thu, hậu duệ của Hạ Vũ là Công tử Kính Thúc nước Kỷ được phong thực ấp ở ấp Bào (này là quận Lịch Thành, thành phố Tế Nam, tỉnh Sơn Đông), theo tên đất mà lấy họ là Bào. Họ Bào đời đời làm Thượng khanh nước Tề, đến khi họ Điền diệt Khương Tề, Bào tộc chạy trốn sang các nước khác.

Thời Bắc Ngụy, người theo họ Sĩ Lực Phạt của tộc Tiên Ti đổi sang họ Bào.

Người Trung Quốc nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ đại[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật hư cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Những người họ Bao khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ Bào ở tỉnh Cà Mau tính đến năm 2018 có khoảng 1000 người, người thống kê và lập gia phả là Bào Minh Ký. Theo ghi chép thì người họ Bào đầu tiên đặt chân đến vùng đất Cà Mau để lập nghiệp là ông Bào Văn Tuân (1825-1887), ông cùng người anh và chị là Bào Ý Tính và Bào Thị Xuân qua Việt Nam lập nghiệp. Trong khi ông Bào Ý Tính và bà Bào Thị Xuân lập nghiệp ở tỉnh Tiền Giang thì ông Bào Văn Tuân tiếp tục xuống miền đất Cà Mau và sinh con đẻ cháu ở đây

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]