Bào quan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bào quan
Chi tiết
Định danh
Latinh organella
TH H1.00.01.0.00009
TH H1.00.01.0.00009
FMA 63832
Thuật ngữ giải phẫu
Sinh học tế bào
Tế bào động vật
Animal Cell.svg
Thành phần tế bào động vật điển hình:
  1. Nhân con
  2. Nhân tế bào
  3. Ribosome (những chấm nhỏ)
  4. Túi
  5. Lưới nội chất hạt
  6. Bộ máy Golgi
  7. Khung xương tế bào
  8. Lưới nội chất trơn
  9. Ty thể
  10. Không bào
  11. Bào tương (dịch lỏng chứa các bào quan, nằm trong tế bào chất)
  12. Lysosome
  13. Trung thể
  14. Màng tế bào

Trong nghiên cứu sinh học tế bào, bào quan (tiếng Anh: organelle /ɔrɡəˈnɛl/) là một tiểu đơn vị chuyên ngành trong một tế bào có chức năng cụ thể. Bào quan cá thể thường được bao bọc riêng biệt trong lớp lipid kép của riêng chúng.

Tên gọi bào quan xuất phát từ ý tưởng rằng những cấu trúc này là tế bào mà cơ quan là cơ thể (do đó tên gọi bào quan, hậu tố -elle nghĩa là nhỏ bé). Bào quan được xác định bằng kính hiển vi, cũng có thể được tinh chế bằng phân đoạn tế bào. Có rất nhiều loại bào quan, đặc biệt ở các tế bào sinh vật nhân chuẩn. Trong khi sinh vật nhân sơ không có bào quan per se, một số thì chứa microcompartment cơ sở protein, được cho là hoạt động như bào quan nguyên thủy.[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kerfeld, C. A.; Sawaya, M. R; Tanaka, S; Nguyen, C. V.; Phillips, M; Beeby, M; Yeates, T. O. (5 tháng 8 năm 2005). “Protein structures forming the shell of primitive bacterial organelles.”. Science 309 (5736): 936–8. Bibcode:2005Sci...309..936K. doi:10.1126/science.1113397. PMID 16081736.