Bò Pustertaler Sprinzen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bò Pustertaler Sprinzen
Pustertaler Schecke1.jpg
Tên khác
  • Pustertaler Schecken
  • Pustertaler
  • Barà
Nguồn gốc từ quốc giaItaly: Bolzano, Turin
Sử dụngLấy thịt và lấy sữa
Các đặc điểm
Cân nặngMale: 900 kg
 Female: 650 kg
CoatTrắng với các mảng đỏ/ đen
Horn statusCó sừng

Bos primigenius

Bò Pustertaler Sprinzen, còn được gọi là Bò Pustertaler hoặc Bò Pustertaler Schecken, là một giống bò hiếm, có nguồn gốc từ thung lũng Puster ở tỉnh tự trị Bolzano, hiện tại ở đông bắc Italy.[1][2] Nghiên cứu di truyền được thực hiện vào năm 2001 cho thấy giống Barà của tỉnh Turin gần giống với bò Pustertaler; hai quần thể này kể từ năm 2002 đã được xử lý và đăng ký thành một giống duy nhất.[1][3][4] Nó là một trong mười sáu giống bò Ý nhỏ của sự khuếch tán giới hạn được công nhận và bảo vệ bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Italia.[1]

Những con bò nặng 500–650 kg và cao trung bình 130 cm ở các vai, bò 800-800 kg và cao khoảng 140 cm. Loài này được nuôi ở Áo,[5] Đức,[6] Ý[2] và Nam Phi.[7]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tranh thế giới thứ nhất và sự suy thoái của Nam Tyrol đến Ý theo Hiệp ước Saint-Germain năm 1919 đã dẫn đến sự suy giảm về số lượng bò giống này.[8] Một nỗ lực làm sống lại vận mệnh của giống chó này được thực hiện từ năm 1954 đến năm 1967; khoảng 300 con bò và 500 con bê đã được đăng ký trong giai đoạn này. Trách nhiệm đăng ký các giống này được giao cho Associazione Italiana Allevatori, hiệp hội các nhà lai tạo quốc gia, vào năm 1991. con số trong năm 2002 đã được ước tính khác nhau: với mức 635 con (với ít hơn 100 con bò đã đăng ký),[2] và khoảng 200.[4]

Một nghiên cứu di truyền được thực hiện vào năm 2001 cho thấy giống địa phương được biết đến ở các tỉnh TurinCuneo như Barà gần giống với Pustertaler.[3] Hai quần thể này kể từ năm 2002 đã được xử lý và đăng ký sáp nhập thành một giống.[1][3][4] Cuộc đua Barà được đánh số vài nghìn, do đó số lượng giống tổng thể tăng đáng kể. Tổng số lượng bò Pustertaler Sprinzen là 3.321 con đã được báo cáo vào năm 2009.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Norme Tecniche del Registro Anagrafico delle razze bovine autoctone a limitata diffusione (Appendix 2 to DM di approvazione del Disciplinare del 20/12/2011; in Italian). Associazione Italiana Allevatori. Accessed July 2013.
  2. ^ a ă â b Breed data sheet: Pustertaler Sprinzen/Italy. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Accessed December 2013.
  3. ^ a ă â Luca Battaglini, Andrea Ighina, A. Mimosi, M. Bianchi (2005). Caratteristiche produttive della razza Barà-Pustertaler allevata in Piemonte (in Italian). L’alimentazione della vacca da latte al pascolo: Riflessi zootecnici, agro-ambientali e sulla tipicità delle produzioni (Quaderno SOZOOALP No. 2). San Michele all’Adige: Società per lo studio e la valorizzazione dei sistemi zootecnici alpini. pp. 171–176. Accessed July 2013.
  4. ^ a ă â Teodora Trevisan (ed.) (2004). Patrimonio zootecnico del Piemonte: La razza bovina Barà Pustertaler (in Italian). Supplemento al n. 43 dei "Quaderni della Regione Piemonte – Agricoltura". Torino: Regione Piemonte – Assessorato Agricoltura. p. 10.
  5. ^ Breed data sheet: Pustertaler Sprinzen/Austria. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Accessed December 2013.
  6. ^ Breed data sheet: Pustertaler Schecken/Germany. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Accessed December 2013.
  7. ^ Breed data sheet: Pustertaler/South Africa. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Accessed December 2013.
  8. ^ Richard Niedermair (November 2006). Die Pustertaler Sprinzen (in German). Lorenzner Bote 27: 20–21. Accessed July 2013.