Bản mẫu:Bảng tóm tắt chiến tranh Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chiến tranh Việt Nam
Một phần của Chiến tranh LạnhChiến tranh ở Đông Dương
Chiến tranh Việt Nam
.
Địa điểm Bán đảo Đông Dương, với chiến trường chính ở Việt Nam.
Nguyên nhân bùng nổ Mong muốn giành độc lập và thống nhất cho đất nước của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và nhân dân Việt Nam với sự ra đời Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam với mục tiêu đánh bại chủ nghĩa thực dân mới mà Hoa Kỳ muốn áp đặt ở Việt Nam[1].

Hoa Kỳ can thiệp chính trị và quân sự vào Việt Nam nhằm thi hành Chính sách chống Cộng theo Thuyết domino, với mục đích ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản[2] và duy trì kiểm soát kinh tế, tài nguyên tại khu vực Đông Nam Á[3][4][5][6][7].
Việt Nam Cộng hòa từ chối thi hành Hiệp định Geneva để tái thống nhất đất nước[8][9] và thi hành chính sách "Tố Cộng Diệt Cộng" theo đạo luật 10-59.

Việt Nam Cộng hòa đàn áp tôn giáo và chính trị[10][11][12][13]

Kết quả Chiến thắng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và nhân dân Việt Nam
Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử năm 1976 để thống nhất dưới chế độ Xã hội chủ nghĩa
Hoa Kỳ và các lực lượng quân sự đồng minh triệt thoái toàn bộ lực lượng viễn chinh khỏi Đông Dương
Thay đổi lãnh thổ Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đầu hàng và lãnh thổ của nó được quản lý bởi Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và sau này thống nhất với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1976 thông qua Hiệp thương Tổng tuyển cử[14]
Tham chiến
Tham chiến:
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Flag of South Vietnam.svg Việt Nam Cộng hòa
Hàn Quốc Hàn Quốc
Úc Úc
New Zealand New Zealand
Thái Lan Thái Lan
Chiến trường liên quan:
Flag of the Khmer Republic.svg Cộng hòa Khmer
Flag of Laos (1952-1975).svg Vương quốc Lào
Hỗ trợ
Philippines Philippines
Đài Loan Đài Loan
Canada Canada
 Tây Đức
 Liên hiệp Anh
Iran Iran
 Tây Ban Nha
Tham chiến:
Flag of Vietnam.svg Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
FNL Flag.svg Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
FNL Flag.svg Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Nhân dân Việt Nam ở cả hai miền Nam-Bắc
Hỗ trợ:
Liên Xô Liên Xô[15]
Trung Quốc Trung Quốc[16]
Hammer and sickle.svg Các nước khác trong hệ thống xã hội chủ nghĩa
Chiến trường liên quan:
Flag of Democratic Kampuchea.svg Khmer Đỏ
Flag of Laos.svg Pathet Lào
Chỉ huy
Chính trị
Hoa Kỳ Dwight D. Eisenhower
Hoa Kỳ John F. Kennedy
Hoa Kỳ Lyndon Johnson
Hoa Kỳ Richard Nixon
Hoa Kỳ Gerald Ford
Hoa Kỳ Henry Kissinger
Hoa Kỳ Melvin Laird
Hoa Kỳ Clark Clifford
Hoa Kỳ James R. Schlesinger
Flag of South Vietnam.svg Ngô Đình Diệm
Flag of South Vietnam.svg Ngô Đình Nhu
Flag of South Vietnam.svg Trần Văn Hương
Flag of South Vietnam.svg Dương Văn Minh
Flag of South Vietnam.svg Nguyễn Văn Thiệu
Hàn Quốc Park Chung Hee
Úc Robert Menzies
Úc Harold Holt
New Zealand Keith Holyoake
Quân sự
Hoa Kỳ Robert McNamara
Hoa Kỳ Earle Wheeler
Hoa Kỳ Thomas Hinman Moorer
Hoa Kỳ Paul D. Harkins
Hoa Kỳ Maxwell D. Taylor
Hoa Kỳ William Westmoreland
Hoa Kỳ Creighton Abrams
Hoa Kỳ Frederick C. Weyand
Hoa Kỳ Elmo Zumwalt
Hoa Kỳ William W. Momyer
Hoa Kỳ John S. McCain Jr.
Flag of South Vietnam.svg Cao Văn Viên
Flag of South Vietnam.svg Trần Thiện Khiêm
Flag of South Vietnam.svg Trần Văn Đôn
Hàn Quốc Chae Myung-shin
Hàn Quốc Lee Sei ho
Úc Victor H. Krulak
Flag of Thailand.svg Thanom Kittikachorn
Chính trị
Flag of Vietnam.svg Hồ Chí Minh
Flag of Vietnam.svg Lê Duẩn
Flag of Vietnam.svg Phạm Văn Đồng
Flag of Vietnam.svg Lê Đức Thọ
FNL Flag.svg Nguyễn Hữu Thọ
FNL Flag.svg Huỳnh Tấn Phát
FNL Flag.svg Nguyễn Văn Linh
Quân sự
Flag of Vietnam.svg Võ Nguyên Giáp
FNL Flag.svg Nguyễn Chí Thanh
FNL Flag.svg Văn Tiến Dũng
FNL Flag.svg Nguyễn Hữu An
FNL Flag.svg Trần Văn Trà
FNL Flag.svg Hoàng Văn Thái
FNL Flag.svg Lê Trọng Tấn
FNL Flag.svg Chu Huy Mân
FNL Flag.svg Song Hào
FNL Flag.svg Hoàng Minh Thảo
FNL Flag.svg Lê Đức Anh
Lực lượng
Quân số: Khoảng 1.200.000 (tháng 7-1968), gồm:
Flag of the United States.svg Hoa Kỳ: 541.933
Flag of South Vietnam.svg Việt Nam Cộng hoà: ~600.000
Flag of Thailand.svg Thái Lan: 5.900
Flag of South Korea.svg Hàn Quốc: 50.355
Flag of the Philippines.svg Philippines: 1.825
 Úc: 7.379
 New Zealand: 523
 Đài Loan: 31.
Trang bị hạng nặng (năm 1968):
3.787 xe tăng - xe thiết giáp, 2.540 đại bác các loại,
Hơn 2.000 máy bay và 3.300 trực thăng (chiếm 60% Không quân Hoa Kỳ)
4 tàu sân bay, 263 tàu chiến và hơn 1.500 tàu xuồng cỡ nhỏ (chiếm 40% Hải quân Hoa Kỳ).
Quân số:
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt NamMặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam: ~520.000, trong đó khoảng 280.000 chiến đấu ở miền Nam (1968).
Trang bị hạng nặng (năm 1968):
180 xe tăng T-34PT-76, 150 xe thiết giáp, 850 đại bác
~90 máy bay và trực thăng, 65 hệ thống phòng không SA-2, ~1.000 pháo phòng không
12 tàu phóng lôi và vài chục tàu vận tải cỡ nhỏ.

Trung Quốc Trung Quốc: 170.000 (giai đoạn 1965–69, chủ yếu là nhân công hậu cần, chỉ làm việc ở khu vực biên giới Việt-Trung để đảm bảo tuyến đường vận chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam và không được phép tham chiến[17])[18][19]
[20]
Liên Xô Liên Xô: 3.000, làm công tác kỹ thuật ở miền Bắc nhưng không tham chiến ở hai miền
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên: 300–600, làm công tác huấn luyện, không tham chiến

Tổn thất
Flag of South Vietnam.svg Việt Nam Cộng hòa
Chết: ~250.000-316.000[21][22]
Bị thương: ~1.170.000
Hoa Kỳ Hoa Kỳ.
Chết: 58.209[21], 2.000 Mất tích
Bị thương: 305.000[23]
Flag of Laos (1952-1975).svg Vương quốc Lào
Chết: 30.000
Bị thương không rõ [24]
Hàn Quốc Hàn Quốc
Chết: 4.407[21]
Bị thương: 11.000
Úc Úc
chết: 520[21]
bị thương: 2.400*
New Zealand New Zealand
chết: 37
bị thương: 187
Thái Lan Thái Lan
Chết: 1.351[21]
Tổng số chết: ~346.000-412.000
Tổng số bị thương: ~1.490.000+ (chưa kể quân Hoàng gia Lào)


Vũ khí bị mất:
~11.000 máy bay các loại bị phá hủy, 877 máy bay bị thu giữ[25]
Vài nghìn xe tăng/xe thiết giáp bị phá hủy hoặc thu giữ
Flag of Vietnam.svgFNL Flag.svg Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam và Chính phủ Cách mạng lâm thời Miền Nam Việt Nam
Chết hoặc mất tích: 849.018 (khoảng 1/3 chết do bệnh tật hoặc tai nạn)[26] (nguồn của Bộ Quốc phòng Việt Nam)
Bị thương: ~600,000+
Trung Quốc Trung Quốc
Chết: 1.100
Bị thương: 4.200[16]
Liên Xô Liên Xô
Chết: 16 (chủ yếu do bệnh)[27]
Tổng số chết: ~850.000
Tổng số bị thương: ~604.000+
Vũ khí bị mất:
160 máy bay các loại bị phá hủy[28]
Vài trăm xe tăng/xe thiết giáp bị phá hủy
Thường dân Việt Nam: 2.000.000 – 4.000.000*
Thường dân Campuchia: ~700.000*
Thường dân Lào: ~50.000*
.
* = ước lượng, xem phần kết quả phía dưới

Xem chi tiết tại Tổn thất nhân mạng trong Chiến tranh Việt Nam

Về nguồn của các số liệu thương vong xin tham khảo thêm ở các nguồn:[1][2][3]

Tham khảo

  1. ^ Văn kiện Hội nghị Trung ương Đảng Lao động lần thứ 15, Cục lưu trữ
  2. ^ The Pentagon Papers, Chapter 2, "U.S. Involvement in the Franco-Viet Minh War, 1950-1955", MEMORANDUM FOR THE PRESIDENT - Harry S. Truman President, trích "Recognition by the United States of the three legally constituted governments of Vietnam, Laos' and Cambodia appears desirable and in accordance with United States foreign policy for several reasons. Among them are: encouragement to national aspirations under non-Communist leadership for peoples of colonial areas in Southeast Asia; the establishment of stable non-Communist governments in areas adjacent to Communist China; support to a friendly country which is also a signatory to the North Atlantic Treaty; and as a demonstration of displeasure with Communist tactics which are obviously aimed at eventual domination of Asia, working under the guise of indigenous nationalism."
  3. ^ Theo tiến sĩ Daniel Ellsberg, sĩ quan Lầu Năm Góc và là cố vấn Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ trong buổi phỏng vấn với CNN và trong quyển sách Những Bí mật về Chiến tranh Việt Nam mà ông đã viết chiếm đóng lên miền Nam Việt Nam để điều khiển và kiểm soát thị trường kinh tế, nhân lực, sức lao động và tài nguyên ở vùng Đông Nam Á, Chi tiết bài phỏng vấn trên Youtube
  4. ^ "These states of capitalist countries were a thread not so much because they called themselves "socialist", but because they were competing capitalist powers and their market were largely closed to American business." - Sử gia Jonathan Neale
  5. ^ Tổng thống Sài Gòn cũ Nguyễn Văn Thiệu và con đường chiến bại (kỳ III), Báo Công an Nhân dân, 30/04/2010. Trích Nguyễn Văn Ngân, nguyên cố vấn đặc biệt của Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu
  6. ^ "For Reasons Of State", Noam Chomsky, Penguin Books India, 2003, ISBN 014303054X, 9780143030546, p. 31
  7. ^ "The Chomsky Reader", Noam Chomsky, Random House Digital, Inc., 2010, ISBN 0307772497, 9780307772497, p. 227
  8. ^ Denis Warner, Certain victory - How Hanoi won the war, Sheed Andrews and McMeel, Inc, 1978, tr. 110 (phỏng vấn của tác giả với Ngô Đình Diệm)
  9. ^ The Reunification of Vietnam, COMMUNIQUE OF THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF VIET-NAM on the Problem of Reunification and Elections (July 26, 1957), page 28, Vietnam bulletin - a weekly publication of the Embassy of Vietnam in United States, Special issue No.16, Available online In the last three years, the Government has declared many times that it will not miss any opportunity to achieve territorial reunification by free and peaceful means.
  10. ^ http://phatgiao.org.vn/tu-lieu/201306/Ho-so-mat-cua-7-So-Tinh-bao-My-ngay-10-7-1963-ve-tinh-hinh-Phat-giao-Viet-Nam-11027/tham-luan-sach/201305/Phong-trao-PG-mien-Nam-dau-tranh-chong-chinh-quyen-Ngo-dinh-diem-truoc-nam-1963-10415/
  11. ^ https://thuvienhoasen.org/a17476/phong-trao-dau-tranh-cua-phat-giao-o-mien-nam-viet-nam-nam-1963-dot-song-cuoi-cung-nhan-chim-che-do-doc-tai-ngo-dinh-diem-nnc-le
  12. ^ https://thuvienhoasen.org/a17698/ban-phuc-trinh-cua-lien-hiep-quoc-ve-dan-ap-phat-giao-tai-nam-viet-nam-nam-1963
  13. ^ George C. Herring. Cuộc chiến dài ngày giữa nước Mỹ và Việt Nam 1950 - 1975. Nhà xuất bản Công an nhân dân. Hà Nội. 2004. trang 63-64
  14. ^ Kỳ 2: Tổng tuyển cử lần thứ hai của Quốc dân đồng bào Đỗ Hương - TTLTQGIII
  15. ^ Khoảng hơn 3.000 với vai trò chuyên gia huấn luyện về vũ khí và tác chiến phòng không.
    USSR ‘secret' Vietnam soldiers speak out, Russia Today, February 16, 2008.
  16. ^ a ă Qiang Zhai, Beijing and the Vietnam Conflict 1964-69: New Chinese Evidence, The Cold War in Asia, Cold War International History Project Bulletin, Issues 6-7, Washington DC: Woodrow Wilson International Center for Scholars, Winter 1996, trang 237.
  17. ^ Dirty Little Secrets of the Vietnam war
  18. ^ “China admits 320,000 troops fought in Vietnam”. Toledo Blade. Reuters. 16 tháng 5 năm 1989. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  19. ^ Roy, Denny (1998). China's Foreign Relations. Rowman & Littlefield. tr. 27. ISBN 978-0847690138. 
  20. ^ China and Vietnam: The Politics of Asymmetry. Cambridge University Press 2006. Brantly Womack. P. 176
  21. ^ a ă â b c Aaron Ulrich (Editor); Edward FeuerHerd (Producer & Director). Heart of Darkness: The Vietnam War Chronicles 1945-1975 (Box set, Color, Dolby, DVD-Video, Full Screen, NTSC) (Documentary). Koch Vision. Sự kiện xảy ra vào lúc 321 minutes. ISBN 1-4172-2920-9. 
  22. ^ Lewy, trang 78, lấy từ báo cáo của Bộ Quốc phòng Mỹ, đưa ra con số 220.357 tử trận từ năm 1965 đến 1974
  23. ^ Harry G. Summers Jr., Vietnam War Almanac (1985: New York: Facts on File Publications, 1985), tr. 113, được dùng bởi Jeffrey Record & Andrew W. Terrill trong Iraq and Vietnam: Differences, Similarities and Insights, (2004: Strategic Studies Institute)
  24. ^ Vietnam War Casualties
  25. ^ Toperczer, Istvan. MiG-21 Units of the Vietnam War. Osprey 2001, No. 29. pp.80-81
  26. ^ “CÔNG TÁC TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO, Bộ Quốc phòng Việt Nam”. 
  27. ^ Dunnigan, James & Nofi, Albert: Dirty Little Secrets of the Vietnam War: Military Information You're Not Supposed to Know. St. Martin's Press, 2000, p. 284. ISBN 0-312-25282-X.
  28. ^ Migs over North Vietnam: The Vietnam People's Air Force in Combat, 1965-75, Stackpole Military History