Bang Pla Ma (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bang Pla Ma
บางปลาม้า
Số liệu thống kê
Tỉnh: Suphanburi
Văn phòng huyện: 14°24′8″B 100°9′16″Đ / 14,40222°B 100,15444°Đ / 14.40222; 100.15444
Diện tích: 481,3 km²
Dân số: 86.947 (2000)
Mật độ dân số: 180,7 người/km²
Mã địa lý: 7204
Mã bưu chính: 72150
Bản đồ
Bản đồ Suphanburi, Thái Lan với Bang Pla Ma

Bang Pla Ma (tiếng Thái: บางปลาม้า) là một huyện (amphoe) ở phía nam của tỉnh Suphanburi, miền trung Thái Lan. Huyện này được Phra Samut Khana Nurak thành lập năm 1897. Tên của huyện trong tiếng Thái là tên loài cá Nibea soldado sinh sống nhiều trong khu vực huyện này.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là: Phak HaiBang Sai của tỉnh Ayutthaya, Song Phi Nong, U ThongMueang Suphanburi của tỉnh Suphanburi. Sông chính ở huyện là sông Tha Chin hay sông Suphan.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 14 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 127 làng (muban). Có 4 thị trấn (thesaban tambon), và 14 Tổ chức hành chính tambon.

1. Khok Khram โคกคราม
2. Bang Pla Ma บางปลาม้า
3. Takha ตะค่า
4. Bang Yai บางใหญ่
5. Kritsana กฤษณา
6. Sali สาลี
7. Phai Kong Din ไผ่กองดิน
8. Ongkharak องครักษ์
9. Chorakhe Yai จรเข้ใหญ่
10. Ban Laem บ้านแหลม
11. Makham Lom มะขามล้ม
12. Wang Nam Yen วังน้ำเย็น
13. Wat Bot วัดโบสถ์
14. Wat Dao วัดดาว

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]