Barisal
Giao diện
| Barisal বরিশাল | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
| Barishal | |
|
Từ trên: Barisal Launch Terminal, Đại học Barisal, Guthia Mosque, Oxford Mission Church, Brojomohun College, Bảo tàng Barisal | |
| Tên hiệu: Venice of the East | |
| Vị trí của Barisal tại Bangladesh | |
| Quốc gia | Bangladesh |
| Division | Barisal Division |
| Huyện | Huyện Barisal |
| Thành lập khu tự quản | 1876 |
| City Corporation | 2002 |
| Được cấp quy chế thành phố | 19 tháng 4 năm 2001[1] |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chính quyền thị trưởng–hội đồng |
| • Thành phần | Barishal City Corporation |
| • Thị trưởng | Bilkis Akhtar Jahan Shirin |
| • Hội đồng Thành phố | 30 đơn vị bầu cử |
| • Jatiya Sangsad | 1 đơn vị bầu cử |
| Diện tích[2] | |
| • Đô thị | 58 km2 (22 mi2) |
| • Vùng đô thị | 69,61 km2 (2,688 mi2) |
| Độ cao | 5 m (16 ft) |
| Dân số (2022)[3] | |
| • Đô thị | 419,484 |
| • Mật độ đô thị | 7,2/km2 (19/mi2) |
| • Vùng đô thị | 448,152 |
| • Mật độ vùng đô thị | 0,064/km2 (0,17/mi2) |
| • Hạng | 10 tại Bangladesh |
| Tên cư dân | Barishali, Barishailla |
| Ngôn ngữ | |
| • Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Bengal • Tiếng Anh |
| • Ngôn ngữ khu vực | Phương ngữ Bengal phía Đông |
| Múi giờ | Bangladesh Standard Time |
| Mã bưu chính | 8200 |
| Website | barishalcity |
Barisal (/ˌbʌr
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Barisal (1991–2020, extremes 1883-present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 31.0 (87.8) |
35.6 (96.1) |
38.0 (100.4) |
43.6 (110.5) |
37.5 (99.5) |
37.0 (98.6) |
36.5 (97.7) |
36.8 (98.2) |
37.3 (99.1) |
35.8 (96.4) |
34.0 (93.2) |
31.5 (88.7) |
43.6 (110.5) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 25.4 (77.7) |
28.8 (83.8) |
32.5 (90.5) |
33.7 (92.7) |
33.6 (92.5) |
32.4 (90.3) |
31.4 (88.5) |
31.6 (88.9) |
32.0 (89.6) |
31.9 (89.4) |
29.9 (85.8) |
26.7 (80.1) |
30.8 (87.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 17.6 (63.7) |
21.4 (70.5) |
25.9 (78.6) |
28.4 (83.1) |
29.0 (84.2) |
28.8 (83.8) |
28.3 (82.9) |
28.4 (83.1) |
28.3 (82.9) |
27.2 (81.0) |
23.5 (74.3) |
19.1 (66.4) |
25.5 (77.9) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 11.8 (53.2) |
15.4 (59.7) |
20.5 (68.9) |
23.9 (75.0) |
25.1 (77.2) |
26.0 (78.8) |
25.9 (78.6) |
26.0 (78.8) |
25.6 (78.1) |
23.9 (75.0) |
18.9 (66.0) |
13.8 (56.8) |
21.4 (70.5) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 5.0 (41.0) |
8.5 (47.3) |
11.5 (52.7) |
17.0 (62.6) |
18.4 (65.1) |
21.6 (70.9) |
20.0 (68.0) |
20.0 (68.0) |
21.5 (70.7) |
16.6 (61.9) |
13.0 (55.4) |
6.5 (43.7) |
5.0 (41.0) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 12.0 (0.47) |
21.0 (0.83) |
45.0 (1.77) |
101.0 (3.98) |
210.0 (8.27) |
380.0 (14.96) |
423.0 (16.65) |
334.0 (13.15) |
288.0 (11.34) |
190.0 (7.48) |
47.0 (1.85) |
6.0 (0.24) |
2.057 (80.98) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 1.0 | 2.0 | 3.0 | 6.0 | 11.0 | 18.0 | 24.0 | 23.0 | 18.0 | 10.0 | 2.0 | 1.0 | 119.0 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 81 | 78 | 76 | 80 | 83 | 88 | 90 | 89 | 89 | 87 | 84 | 83 | 84 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 218.9 | 223.1 | 241.1 | 233.3 | 214.5 | 144.7 | 130.9 | 145.6 | 151.8 | 214.9 | 230.6 | 212.9 | 2.362,3 |
| Nguồn 1: NOAA[5] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Bangladesh Meteorological Department (humidity 1981–2010)[6][7] | |||||||||||||
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1872 | 12.501 | — |
| 1891 | 15.482 | +23.8% |
| 1901 | 18.978 | +22.6% |
| 1911 | 22.473 | +18.4% |
| 1921 | 26.744 | +19.0% |
| 1931 | 35.716 | +33.5% |
| 1931 | 61.316 | +71.7% |
| 1951 | 89.694 | +46.3% |
| 1961 | 69.936 | −22.0% |
| 1974 | 98.127 | +40.3% |
| 1991 | 142.098 | +44.8% |
| 2001 | 224.389 | +57.9% |
| 2011 | 328.278 | +46.3% |
| 2022 | 576.927 | +75.7% |
| Nguồn:[8] | ||
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Barisal City Master Plan". Urban Development Directorate - Government of Bangladesh. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "Barisal City Corporation, Bangladesh" (PDF). ICLEI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2015.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "2022census" - ↑ "Bangladesh changes English spellings of five districts". Bdnews24.com. Dhaka. ngày 2 tháng 4 năm 2018.
- ↑ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991-2020 — Barisal". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Climate of Bangladesh" (PDF). Bangladesh Meteorological Department. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018.
- ↑ "Normal Monthly Humidity" (PDF). Bangladesh Meteorological Department. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018.
- ↑ বরিশাল সম্পর্কে. barishalcity.gov.bd (bằng tiếng Bengal).
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Barisal.