Barney & Friends

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Barney & Friends
Barney and friends logo chuong trinh.png
Sáng lậpSheryl Leach[1]
Diễn viênDavid Joyner (1991–2001)
Carey Stinson (1994, 2002–2009)
Josh Martin (1997; Barney)
Bob West (1988–1999; Lồng tiếng Barney)
Duncan Brannan (1999–2002)
Tim Dever (1999–2002)
Dean Wendt (2001–2009; Lồng tiếng Barney)
Jenny Dempsey (1992)
Jeff Ayers (1993–2008)
Lauren Mayeux (2009; Baby Bop)
Julie Johnson (Lồng tiếng Baby Bop)
Jeff Brooks (1993–2002)
Kyle Nelson (2002–2009; B.J.)
Patty Wirtz (Lồng tiếng B.J.)
Adam Brown (Riff)
Michaela Dietz (Lồng tiếng Riff)
Quốc giaMỹ
Ngôn ngữTiếng Anh
Số mùa13
Số tập248
Sản xuất
Thời lượng30 phút
Công ty sản xuấtLyrick Studios (formerly The Lyons Group) (1992–2001)
HIT Entertainment[2] (2001–2009)
Connecticut Public Television (1992–2005)
WNET New York (2006–2009)
Trình chiếu
Kênh trình chiếuPBS (PBS Kids)[3]
Định dạng hình ảnhNTSC (480i) (1992–2008)
HDTV (1080i) (2009)
Phát sóng6 tháng 4, 1992 (1992-04-06) – 18 tháng 9, 2009 (2009-09-18)
Thông tin khác
← Phần trước
Barney and the Backyard Gang
Phần sau →

Barney & Friends (tạm dịch: Barney & những người bạn) là sê-ri truyền hình dành cho trẻ em từ 1 - 8 tuổi của Mỹ. Sê-ri được Sheryl Leach sáng lập và được công ty HIT Entertainment sản xuất. Tập đầu tiên của chương trình ra mắt ngày 6/4/1992 trên kênh PBS. Nhân vật chính của show là một chú khủng long T-rex nhân hóa màu tím, truyền tải kiến thức cho trẻ em qua những trò chơi và bài hát.[4][5][6][7] Đến tháng 9/2009, chương trình dừng phát sóng tập mới.[cần dẫn nguồn]

Năm 2015, đơn vị sản xuất thông báo sẽ tái khởi động lại sê-ri và ra mắt vào năm 2017, nhưng đến hiện tại, sê-ri vẫn chưa được phát sóng tiếp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hofmeister, Sallie (ngày 20 tháng 10 năm 1994). “A Blue Year for the Purple-and-Green Dinosaur”. The New York Times. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “Richard Leach; Bankrolled Creation of 'Barney' Dinosaur”. Los Angeles TImes. Ngày 2 tháng 6 năm 2001. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ Carter, Bill (ngày 21 tháng 3 năm 1994). “A Cable Challenger for PBS As King of the Preschool Hill”. The New York Times. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ “TELEVISION VIEW; Of Dinosaurs Why Must This One Thrive?”. 
  5. ^ “Stuuuupendous!”. 
  6. ^ “Dinosaur Is a Star, Spreading Love With Hugs, Kisses, Songs”. 
  7. ^ “Barney the launching pad”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Barney & Friends