Boyko Borisov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Boyko Borisov
Бойко Борисов
Boyko Borissov 2017-11-03.jpg
Thủ tướng Bulgaria
Nhiệm kỳ
7 tháng 11 năm 2014 –
&00000000000000070000007 năm, &000000000000002000000020 ngày
Tổng thốngRosen Plevneliev
Rumen Radev
PhóRumyana Bachvarova
Tomislav Donchev
Meglena Kuneva
Ivaylo Kalfin
Tiền nhiệmGeorgi Bliznashki (Acting)
Nhiệm kỳ
27 tháng 7 năm 2009 – 13 tháng 3 năm 2013
&00000000000000030000003 năm, &0000000000000229000000229 ngày
Tổng thốngGeorgi Parvanov
Rosen Plevneliev
DeputySimeon Djankov
Tsvetan Tsvetanov
Tiền nhiệmSergei Stanishev
Kế nhiệmMarin Raykov (Acting)
Thị trưởng thành phố Sofia
Nhiệm kỳ
10 tháng 11 năm 2005 – 27 tháng 7 năm 2009
&00000000000000030000003 năm, &0000000000000259000000259 ngày
Tiền nhiệmStefan Sofiyanski
Kế nhiệmYordanka Fandakova
Thông tin cá nhân
Sinh
Boyko Metodiev Borisov

13 tháng 6, 1959 (62 tuổi)
Bankya, Bulgaria
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Bulgaria (Trước năm 1990)
Đảng Phong trào Quốc gia Simeon II (2001–2006)
GERB (2006–nay)
Phối ngẫuStela Borisova (Divorced)
Bạn đờiTsvetelina Borislavova (Separated)
Con cáiVeneta
Chữ ký
WebsiteTrang chủ
Boyko Borisov
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Boyko Metodiev Borisov
Ngày sinh 13 tháng 6, 1959 (62 tuổi)
Nơi sinh Bankya, Bulgaria
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Vitosha Bistritsa
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2012 Vitosha Bistritsa 21 (27)
2013–2014 Vitosha Bistritsa 2 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia

Boyko Metodiev Borisov (tiếng Bulgaria: Бойко Методиев Борисов, IPA: [ˈbɔjko mɛˈtɔdiɛf boˈrisof]; sinh ngày 13 tháng 6 năm 1959) là chính khách người Bulgaria, hiện đang là thủ tướng Bulgaria. Trước đó, ông cũng đảm nhiệm vai trò thủ tướng từ năm 2009 đến năm 2013. Từ năm 2005 đến năm 2009, ông là thị trưởng thành phố Sofia.

Borisov còn là tiền đạo thi đấu cho câu lạc bộ bóng đá Vitosha Bistritsa. Năm 2013, ông trở thành cầu thủ già nhất từng chơi cho một câu lạc bộ chuyên nghiệp Bulgaria.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Former Prime Minister becomes Bulgaria's oldest player”. Reuters. ngày 26 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015. Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]