Cá lanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá lanh
Thời điểm hóa thạch: 55–0 triệu năm trước đây
Eocen - gần đây[1]
Dorab wolf-herring.png
Cá dựa
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Clupeiformes
Họ (familia)Chirocentridae
Chi (genus)Chirocentrus
Loài (species)C. dorab
Danh pháp hai phần
Chirocentrus dorab
(Forsskål, 1775)

Cá lanh, cá dựa hay cá rựa[2], tên khoa học Chirocentrus dorab, còn được gọi là cá đao[3] hoặc cá bẹ, cá đé[4], là một loài cá thuộc họ Chirocentridae.[5] Chúng thường được tìm thấy ở các vùng nước ấm ven bờ, từ khu vực Hồng Hải tới Nhật BảnÚc.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sepkoski, Jack (2002). “A compendium of fossil marine animal genera”. Bulletins of American Paleontology 364: p.560. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ Động vật chí Việt Nam, tập 10, Cá biển, tác giả: Nguyễn Hữu Phụng, Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội, 2001, tr. 130 có ghi hai tên là cá lanh và cá rựa.
  3. ^ Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr. 7.
  4. ^ Danh sách các loài cá nước mặn, website của Phòng khai thác các nguồn lợi thủy sản, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III
  5. ^ Chirocentrus dorab (TSN 161883) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  6. ^ Thông tin Chirocentrus dorab trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 12 năm 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Global capture of Dorab wolf-herrings in tonnes reported by the FAO, 1950–2009