Cá nhồng lớn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá nhồng lớn
Barracuda laban.jpg
Cá nhồng lớn ở dòng nước ở rặng Paradise, Cozumel, Mexico
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Sphyraenidae
Chi (genus) Sphyraena
Loài (species) S. barracuda
Danh pháp hai phần
Sphyraena barracuda
(Edwards in Catesby, 1771)
Danh pháp đồng nghĩa

Agrioposphyraena barracuda (Walbaum, 1792)
Esox barracuda Edwards, 1771
Esox barracuda Walbaum, 1792
Sphyraena baracuda (Walbaum, 1792)
Sphyraena barracuda (Walbaum, 1792)
Sphyraena becuna Lacepède, 1803
Sphyraena commersonii Cuvier, 1829
Sphyraena dussumieri Valenciennes, 1831
Sphyraena picuda Bloch & Schneider, 1801
Sphyraena sphyraena picuda Bloch & Schneider, 1801

Sphyraena barracuda Walbaum, 1792

Cá nhồng lớn[1] (danh pháp hai phần: Sphyraena barracuda) là một loài cá trong họ Cá nhồng. Cá nhồng lớn sống đơn độc hoặc thành bầy xung quanh các rạn san hô, nhưng cũng sinh sống ngoài biển khơi.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhồng lớn sinh sống trong các vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong khoảng từ 42° vĩ bắc tới 35° vĩ nam. Khu vực phân bố là ven bờ biển Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương, từ bờ biển Hồng Hải và Đông Phi tới Hawaii, các đảo Marquesas và Tuamotu), cũng như ở phía tây Đại Tây Dương (từ Massachusetts, Bermuda và từ biển Caribe tới Brasil) và phía đông Đại Tây Dương (Sierra Leone, Bờ Biển Ngà, Togo, Nigeria, Mauritanie, Senegal và Sao Tome).

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhồng lớn là loài cá lớn. Mẫu vật trưởng thành được đánh bắt thường dài khoảng 60–100 cm và trọng lượng 2,5–9 kg (5,5-20 lb). Đặc biệt mẫu vật lớn có thể vượt quá 1,5 m (4.9 ft) và cân nặng hơn 23 kg (51 lb). Các mẫu vật có kích thước kỷ lục đánh bắt bằng câu cuộn nặng 46,72 kg (103,0 lb) và đo 1,7 m (5,6 ft) trong khi một mẫu vật lớn hơn đo 2 m (6,6 ft) và cân nặng 50 kg (110 lb)[2][3][4][5].

Tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhồng lớn với con mồi.

Chúng là các loài cá săn mồi phàm ăn, săn theo kiểu phục kích hay nằm chờ. Chúng dựa vào sự bất ngờ và sự bùng nổ tốc độ trong thời gian ngắn (tới 43 km/h (27 dặm/h). Những con cá nhồng lớn ưa thích sống đơn độc hơn những con cá nhồng nhỏ. Chúng không lảng vảng gần để bảo vệ con của mình. Cá nhồng non và nhỏ thường xuyên tụ tập thành bầy. Thức ăn của chúng bao gồm nhiều loại cá. Những con cá nhồng lớn, khi đã no nê, có thể cố gắng dồn những con mồi vào vùng nước nông và canh giữ các con mồi này cho tới khi chúng lại cần ăn tiếp. Người ta cũng thấy cá nhồng lớn đôi khi ăn thịt cả cá nhồng bé. Loài cá này có khả năng tự vệ tốt để chống lại con người nếu bị quấy rối. Việc săn bắt cá bằng lao móc cạnh cá nhồng cũng khá nguy hiểm, do chúng bị hấp dẫn bởi những con cá bị thương.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr.15.
  2. ^ [1]
  3. ^ [2]
  4. ^ [3]
  5. ^ [4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]