Cá phổi cẩm thạch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá phổi cẩm thạch
Marbled lungfish 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Sarcopterygii
Phân lớp (subclass) Dipnoi
Bộ (ordo) Lepidosireniformes
Họ (familia) Protopteridae
Chi (genus) Protopterus
Loài (species) P. aethiopicus
Danh pháp hai phần
Protopterus aethiopicus
Heckel, 1851[1]

Cá phổi cẩm thạch hay Cá phổi báo, tên khoa học Protopterus aethiopicus, là một loài cá phổi của họ Protopteridae. Chúng được tìm thấy chủ yếu ở Châu Phi. Với 133 tỷ cặp cơ sở,[2], chúng là loài động vật có xương sống có bộ gen lớn nhất từng được biết, và một trong những loài động vật có bộ gen lớn nhất. Cùng với Polychaos dubiumParis japonica ở mức 670 tỷ cặp và 150 tỷ cặp tương ứng.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cá phổi cẩm thạch mịn màng, thon dài, và hình trụ với vảy. Đuôi rất dài và thon ở cuối. Chúng có thể đạt chiều dài lên đến 200 cm.[1] Vây ngực và vây bụng cũng rất dài và mỏng, giống như sợi spaghetti. Cá mới nở đã có mang phan nhánh bên ngoài giống như những con sa giông. Sau 2 đến 3 tháng biến đổi nhỏ (gọi là biến thái) thành dạng trưởng thành, mất mang ngoài để mang hở. Những con cá có màu vàng xám hoặc hơi hồng, màu đất với những đốm đá phiến xám đen, tạo ra một hiệu ứng màu cẩm thạch hoặc báo trên thân và vây. Màu sắc đậm phía thân trên và nhẹ hơn ở thân dưới.[3]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Cá phổi cẩm thạch được tìm thấy tại các quốc gia châu Phi như Tanzania, Ethiopia, Cộng hòa Dân chủ Congo, Kenya, UgandaSudan. Cụ thể, loài này thường sống trong các nhánh sông Nile và trong hồ như Albert, Edward, Tanganyika, Victoria, Nabugabo, NoKyoga.[4]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • P. a. aethiopicus Heckel, 1851
  • P. a. congicus Poll, 1961
  • P. a. mesmaekersi Poll, 1961

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Fishbase.org
  2. ^ IJ Leitch (13 tháng 6 năm 2007). “Genome sizes through the ages”. Heredity (Nature Publishing Group) 99 (2): 121–122. doi:10.1038/sj.hdy.6800981. ISSN 0018-067X. 
  3. ^ Animal-world.com
  4. ^ Fishbase.org

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]