Cò tuyết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Cò tuyết
Khoảng thời gian tồn tại: Pleistocene muộn-gần đây
0.126–0 triệu năm trước đây
SnowyEgret-Florida.jpg
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Aves
Bộ: Pelecaniformes
Họ: Ardeidae
Chi: Egretta
Loài:
E. thula
Danh pháp hai phần
Egretta thula
(Molina, 1782)
Egretta thula map.svg
Phạm vi E. thula      Phạm vi sinh sản     Phạm vi quanh năm     Phạm vi mùa đông
Các đồng nghĩa
  • Ardea thula[2]
  • Leucophoyx thula[2]
Cò tuyết

Cò tuyết (danh pháp hai phần: Egretta thula) là một loài chim thuộc họ Diệc[3]. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng nội địa rộng lớn và các vùng đất ngập nước ven biển từ dưới Ngũ Đại Hồ và tây nam Hoa Kỳ đến Nam Mỹ. Phạm vi sinh sản ở miền đông Bắc Mỹ mở rộng dọc theo bờ biển Đại Tây Dương và vùng Vịnh từ Maine tới Texas, và nội địa dọc theo sông và hồ lớn. Chúng làm tổ thành từng bầy, thường với các loài cò khác, thường là trên các búi cây hoặc cây bụi. Tổ nông làm bằng các cành cây nhỏ và cây cói. Mối tổ có 3 đến 4 trứng màu xanh hình bầu dục được cả chim cha lẫn chim mẹ ấp. Chim non rời tổ ​​trong 20-25 ngày và đỗ trên nhánh gần tổ cuối cùng trước khi bay đi.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2016). Egretta thula. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T22696974A93595536. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T22696974A93595536.en. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ a b Egretta thula at Fossilworks.org
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]