Công đảng Anh
Công đảng Anh[17][18] (Labour Party), cũng được gọi là Đảng Lao động Anh,[19] là một đảng chính trị thiên tả lớn tại Vương quốc Anh. Từ năm 2020, lãnh đạo Công đảng là Keir Starmer, hiện là thủ tướng Anh sau cuộc tổng tuyển cử năm 2024.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. |
Công đảng mới (1994–2010)
[sửa | sửa mã nguồn]
Trong cuộc tổng tuyển cử năm 1997, Công đảng giành chiến thắng vang dội với đa số Hạ viện 179 ghế, là đa số lớn nhất của Công đảng trong lịch sử và khi đó là thay đổi số ghế lớn nhất của một chính đảng kể từ năm 1945. Trong thập kỷ tiếp theo, chính phủ Công đảng tiến hành cải cách xã hội tiến bộ một cách sâu rộng,[20][21] giúp hàng triệu người thoát khỏi đói nghèo nhờ những cải cách thuế, phúc lợi.[22][23][24]
Những chính sách đầu tiên của chính phủ Blair bao gồm thiết lập mức lương tối thiểu toàn quốc, phân quyền tự trị cho Scotland, Wales và Bắc Ireland, cải cách việc quản lý hệ thống ngân hàng và tái lập Chính quyền Đại Luân Đôn, một chính quyền địa phương cho toàn thể thành phố với một thị trưởng dân cử. Nhờ uy tín của Blair và sự thiếu tổ chức bài bản của Đảng Bảo thủ đối lập dưới lãnh đạo William Hague, Công đảng được tái cử nhiệm kỳ thứ hai trong cuộc tổng tuyển cử năm 2001 với một đa số tương tự, được truyền thông gọi là "chiến thắng vang dội thầm lặng".[25]
Đối lập (2010–2024)
[sửa | sửa mã nguồn]Trở lại chính quyền (2024 – hiện tại)
[sửa | sửa mã nguồn]
Ngày 4 tháng 4 năm 2020, Keir Starmer được bầu làm Lãnh đạo Công đảng trước bối cảnh đại dịch COVID-19.[26] Trong thời gian ông làm Lãnh đạo đảng đối lập, Starmer di chuyển khuynh hướng chính trị của Công đảng từ cánh tả về trung dung, đồng thời nhấn mạnh việc loại bỏ chủ nghĩa bài Do Thái trong nội bộ đảng. Tháng 10 năm 2020, ông đình chỉ tư cách đảng viên của cựu lãnh đạo Corbyn vì phản ứng của ông đối với báo cáo của Ủy ban Bình đẳng và Nhân quyền về chủ nghĩa bài Do Thái. Corbyn chính thức bị khai trừ ra khỏi đảng vào năm 2024 sau khi tuyên bố ứng cử hạ nghị sĩ tại đơn vị bầu cử của mình với tư cách là một ứng cử viên độc lập.[27]
Ý thức hệ
[sửa | sửa mã nguồn]Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. |
Công đảng được đánh giá là một chính đảng thiên tả.[28]
Tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. |
Kết quả bầu cử
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng tuyển cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Bầu cử | Lãnh đạo[29][30] | Phiếu bầu | Số ghế | Vị trí | Kết quả | Ct. | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | % | Số lượng | ± | % | |||||
| 1900 | Keir Hardie | 62,698 | 1.8 | 2 / 670
|
0.3 | 4 | Đảng Bảo thủ – Đảng Tự do Liên hiệp | [31] | |
| 1906 | 321,663 | 5.7 | 29 / 670
|
4.3 | Đảng Tự do | [32] | |||
| Tháng 1 năm 1910 | Arthur Henderson | 505,657 | 7.6 | 40 / 670
|
6.0 | Chính phủ thiểu số Đảng Tự do | [33] | ||
| Tháng 12 năm 1910 | George Nicoll Barnes | 371,802 | 7.1 | 42 / 670
|
6.3 | Chính phủ thiểu số Đảng Tự do | [34] | ||
| 1918[a] | William Adamson | 2,245,777 | 20.8 | 57 / 707
|
8.1 | Coalition Liberal–Đảng Bảo thủ | [38] | ||
| 1922 | J. R. Clynes | 4,237,349 | 29.7 | 142 / 615
|
23.1 | Đảng Bảo thủ | [40] | ||
| 1923 | Ramsay MacDonald | 4,439,780 | 30.7 | 191 / 615
|
31.1 | Chính phủ thiểu số Công đảng | [42] | ||
| 1924 | 5,489,087 | 33.3 | 151 / 615
|
24.6 | Đảng Bảo thủ | [44] | |||
| 1929[b] | 8,370,417 | 37.1 | 287 / 615
|
46.7 | Chính phủ thiểu số Công đảng | [47] | |||
| 1931 | Arthur Henderson | 6,649,630 | 30.9 | 52 / 615
|
8.5 | Đảng Bảo thủ – Đảng Tự do – Tổ chức Lao động Quốc gia | [49] | ||
| 1935 | Clement Attlee | 8,325,491 | 38.0 | 154 / 615
|
25.0 | Đảng Bảo thủ – Đảng Tự do Quốc gia – Tổ chức Lao động Quốc gia | [51] | ||
| 1945 | 11,967,746 | 48.0 | 393 / 640
|
61.4 | Công đảng | [36] | |||
| 1950 | 13,266,176 | 46.1 | 315 / 625
|
50.4 | Công đảng | [36] | |||
| 1951 | 13,948,883 | 48.8 | 295 / 625
|
47.2 | Đảng Bảo thủ | [36] | |||
| 1955 | 12,405,254 | 46.4 | 277 / 630
|
44.0 | Đảng Bảo thủ | [36] | |||
| 1959 | Hugh Gaitskell | 12,216,172 | 43.8 | 258 / 630
|
41.0 | Đảng Bảo thủ | [36] | ||
| 1964 | Harold Wilson | 12,205,808 | 44.1 | 317 / 630
|
50.3 | Công đảng | [36] | ||
| 1966 | 13,096,629 | 48.0 | 364 / 630
|
57.8 | Công đảng | [36] | |||
| 1970[c] | 12,208,758 | 43.1 | 288 / 630
|
45.7 | Đảng Bảo thủ | [36] | |||
| Tháng 2 năm 1974 | 11,645,616 | 37.2 | 301 / 635
|
47.4 | Chính phủ thiểu số Công đảng | [36] | |||
| Tháng 10 năm 1974 | 11,457,079 | 39.3 | 319 / 635
|
50.2 | Công đảng | [36] | |||
| 1979 | James Callaghan | 11,532,218 | 36.9 | 269 / 635
|
42.4 | Đảng Bảo thủ | [36] | ||
| 1983 | Michael Foot | 8,456,934 | 27.6 | 209 / 650
|
32.2 | Đảng Bảo thủ | [53] | ||
| 1987 | Neil Kinnock | 10,029,807 | 30.8 | 229 / 650
|
35.2 | Đảng Bảo thủ | [54] | ||
| 1992 | 11,560,484 | 34.4 | 271 / 651
|
41.6 | Đảng Bảo thủ | [55] | |||
| 1997 | Tony Blair | 13,518,167 | 43.2 | 418 / 659
|
63.4 | Công đảng | [56] | ||
| 2001 | 10,724,953 | 40.7 | 412 / 659
|
62.5 | Công đảng | [57] | |||
| 2005 | 9,552,436 | 35.2 | 355 / 646
|
55.0 | Công đảng | [58] | |||
| 2010 | Gordon Brown | 8,606,517 | 29.0 | 258 / 650
|
39.7 | Đảng Bảo thủ – Đảng Dân chủ Tự do[59] | [60] | ||
| 2015 | Ed Miliband | 9,347,324 | 30.4 | 232 / 650
|
35.7 | Đảng Bảo thủ | [63] | ||
| 2017 | Jeremy Corbyn | 12,877,918 | 40.0 | 262 / 650
|
40.3 | Chính phủ thiểu số Đảng Bảo thủ với Đảng Dân chủ Liên hiệp ủng hộ tín nhiệm và ngân sách[64] |
[65] | ||
| 2019 | 10,269,051 | 32.1 | 202 / 650
|
31.1 | Đảng Bảo thủ | [66] | |||
| 2024 | Keir Starmer | 9,686,329 | 33.7 | 411 / 650
|
63.2 | Công đảng | [67] | ||
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Đàn ông đủ 21 tuổi trở lên và hầu hết phụ nữ đủ 30 tuổi trở lên được trao quyền bầu cử theo Luật Đại diện Nhân dân 1918.[35]
- ^ Phụ nữ đủ 21 tuổi trở lên được trao quyền bầu cử theo Luật Đại diện Nhân dân (Quyền bầu cử Bình đẳng) 1928.[45]
- ^ Công dân từ 18 đến 20 tuổi được trao quyền bầu cử theo Luật Đại diện Nhân dân 1969.[52]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Brivati & Heffernan 2000: "On 27 February 1900, the Labour Representation Committee was formed to campaign for the election of working class representatives to parliament."
- ^ Thorpe 2008, tr. 8.
- ^ "Labour". The Labour Party. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Contact". Labour Party. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Nigel Farage claims Reform UK has 200,000 members and has warning for Labour". Sky News. ngày 9 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2025.
- ^ a b McGee, Luke (ngày 5 tháng 7 năm 2024). "As Europe turns right, why has a center-left party won by a landslide in the UK?". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênauto2 - ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênauto4 - ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênauto3 - ^ a b Budge 2008, tr. 26–27.
- ^ [6][7][8][9][10]
- ^ The Telegraph. "'Change begins now', says Sir Keir Starmer in first speech after winning general election". The Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2024.
- ^ Sparrow, Andrew (ngày 17 tháng 9 năm 2024). "Labour unveils 'Change Begins' as conference slogan". The Guardian. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Labour Party (Latest)". opencouncildata.co.uk.
- ^ "Open Council Data UK (Councillors Breakdown by Party Latest)". opencouncildata.co.uk.
- ^ "Open Council Data UK". opencouncildata.co.uk.
- ^ An Linh (ngày 9 tháng 7 năm 2024). "Thử thách của Công đảng Anh". Báo Nhân Dân điện tử. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
- ^ La Vi (ngày 25 tháng 10 năm 2024). "Bầu cử Mỹ: Phía ông Trump tố chính đảng Anh can thiệp, 'đóng góp' bất hợp pháp". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Đảng Lao Động thua đậm". BBC News Tiếng Việt. ngày 8 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Nigel has written a key list" (PDF). Paultruswell.org.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Reforms – ISSA". Issa.int. ngày 7 tháng 1 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
- ^ "Making a difference: Tackling poverty – a progress report" (PDF). Department for Work and Pensions. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011.
- ^ "UK: numbers in low income". The Poverty Site. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
- ^ "Work, Family, Health, and Well-Being: What We Know and Don't Know about Outcomes for Children" (PDF). OECD. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013.
- ^ Parkinson, Justin (ngày 3 tháng 8 năm 2010). "The rise and fall of New Labour". BBC News. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015.
- ^ "Keir Starmer elected as new Labour leader". ngày 4 tháng 4 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
- ^ Rkaina, Sam; Ross, Alex (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Jeremy Corbyn expelled from Labour Party after confirming he will stand as independent in general election". The Independent.
- ^ [6][7][8][9][10]
- ^ Reid, Alastair J.; Pelling, Henry (2005). A Short History of the Labour Party (ấn bản thứ 12). New York: Palgrave Macmillan. tr. 210. ISBN 1-4039-9313-0.
- ^ "A quick guide to Labour's leaders". BBC News. ngày 23 tháng 9 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 1. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 7. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 14. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 23. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ "Representation of the People Act 1918". UK Parliament. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r Cracknell, Richard; Uberoi, Elise; Burton, Matthew (ngày 9 tháng 8 năm 2023). "UK Election Statistics: 1918–2023, A Long Century of Elections" (PDF). House of Commons Library. tr. 16–17. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2023.
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 27. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ [36][37]
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 35. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ [36][39]
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 44. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ [36][41]
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 54. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ [36][43]
- ^ "On this day in May 1929 women vote in general election on same terms as men". UK Parliament. ngày 30 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 69. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ [36][46]
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 89. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ [36][48]
- ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 101. ISBN 0-333-17154-3.
- ^ [36][50]
- ^ "1969 Representation of the People Act". UK Parliament House of Commons Library. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
- ^ "General Election Results, 9 June 1983" (PDF). House of Commons Public Information Office. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
- ^ "General Election Results, 1987" (PDF). House of Commons Public Information Office. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
- ^ "General Election Results" (PDF). House of Commons Public Information Office. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
- ^ "General Election results, 1 May 1997" (PDF). House of Commons Library. ngày 29 tháng 3 năm 2001. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
- ^ "General Election results, 7 June 2001" (PDF). House of Commons Library. ngày 18 tháng 6 năm 2001. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
- ^ "General Election 2005" (PDF). House of Commons Library. tr. 32, 92. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Election 2010 Timeline: How coalition was agreed". BBC News. ngày 13 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
- ^ "General Election 2010" (PDF). House of Commons Library. ngày 2 tháng 2 năm 2011. tr. 30, 86. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
- ^ "UK 2015 general election results in full". The Guardian. ngày 7 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
- ^ "General Election 2015" (PDF). House of Commons Library. ngày 28 tháng 7 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
- ^ [61][62]
- ^ Hunt, Alex (ngày 26 tháng 6 năm 2017). "Theresa May and the DUP deal: What you need to know". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
- ^ "General Election 2017: results and analysis" (PDF). House of Commons Library. ngày 29 tháng 1 năm 2019. tr. 8–12. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
- ^ "General Election 2019: results and analysis" (PDF). House of Commons Library. ngày 28 tháng 1 năm 2020. tr. 8–12. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Live results: The winners in every seat". Financial Times. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
Thư mục
[sửa | sửa mã nguồn]- Barlow, Keith (2008). The Labour Movement in Britain from Thatcher to Blair. Frankfurt: Peter Lang. ISBN 978-3-631-55137-0.
- "Scottish election 2021: The numbers behind the result". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- Beech, Matt (2006). The Political Philosophy of New Labour. International Library of Political Studies. Quyển 6. London: Tauris Academic Studies. ISBN 978-1-84511-041-3.
- Bell, Geoffrey (1982). Troublesome Business: Labour Party and the Irish Question. Pluto Press. ISBN 978-0-86104-373-6.
- Brivati, Brian; Heffernan, Richard (2000). The Labour Party: A Centenary History. Basingstoke: Macmillan. ISBN 978-0-312-23458-4.
- Budge, Ian (2008). "Great Britain and Ireland: Variations in Party Government". Trong Colomer, Josep M. (biên tập). Comparative European Politics (ấn bản thứ 3). London: Routledge. ISBN 978-1-134-07354-2.
- Clark, Alistair (2012). Political Parties in the UK. Contemporary Political Studies. Basingstoke: Palgrave Macmillan. ISBN 978-0-230-36868-2.
- Crines, Andrew Scott (2011). Michael Foot and the Labour leadership. Newcastle upon Tyne: Cambridge Scholars. ISBN 978-1-4438-3239-7.
- Daniels, Gary; McIlroy, John, biên tập (2009). Trade Unions in a Neoliberal World: British Trade Unions under New Labour. Routledge Research in Employment Relations. Quyển 20. London: Routledge. ISBN 978-0-415-42663-3.
- Garnett, Mark, Gavin Hyman, and Richard Johnson. Keeping the Red Flag Flying: The Labour Party in Opposition Since 1922 (John Wiley & Sons, 2024).
- Hay, Colin (2002). British Politics Today. Cambridge: Polity Press. ISBN 978-0-7456-2319-1.
- Heath, Anthony F.; Jowell, Roger M.; Curtice, John K. (2001). The Rise of New Labour: Party Policies and Voter Choices: Party Policies and Voter Choices. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-152964-1.
- Heppell, Timothy (2012). "Hugh Gaitskell, 1955–1963". Trong Heppell, Timothy (biên tập). Leaders of the Opposition: From Churchill to Cameron. Basingstoke: Palgrave Macmillan. ISBN 978-0-230-29647-3.
- Hopkin, Jonathan; Wincott, Daniel (2006). "New Labour, Economic Reform and the European Social Model". British Journal of Politics and International Relations. 8 (1): 50–68. CiteSeerX 10.1.1.554.5779. doi:10.1111/j.1467-856X.2006.00227.x. ISSN 1467-856X. S2CID 32060486.
- Jessop, Bob (2004) [2003]. "From Thatcherism to New Labour: Neo-liberalism, Workfarism and Labour-market Regulation". Trong Overbeek, Henk (biên tập). The Political Economy of European Employment: European Integration and the Transnationalization of the (Un)employment Question. RIPE Series in Global Political Economy. London: Routledge. CiteSeerX 10.1.1.460.4922. ISBN 978-0-203-01064-8.
- Jones, Tudor (1996). Remaking the Labour Party: From Gaitskell to Blair. London: Routledge. ISBN 978-1-134-80132-9.
- Kelliher, Diarmaid (2014). "Solidarity and Sexuality: Lesbians and Gays Support the Miners 1984–1985" (PDF). History Workshop Journal. 77 (1): 240–262. doi:10.1093/hwj/dbt012. ISSN 1477-4569. S2CID 41955541. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.
- Kenny, Michael; Smith, Martin J. (2013) [1997]. "Discourses of Modernization: Gaitskell, Blair and Reform of Clause IV". Trong Denver, David; Fisher, Justin; Ludlam, Steve; Pattie, Charles (biên tập). British Elections and Parties Review. Quyển 7. London: Routledge. ISBN 978-1-135-25578-7.
- Leach, Robert (2015). Political Ideology in Britain (ấn bản thứ 3). London: Palgrave. ISBN 978-1-137-33255-4.
- Lund, Brian (2006). "Distributive Justice and Social Policy". Trong Lavalette, Michael; Pratt, Alan (biên tập). Social Policy: Theories, Concepts and Issues (ấn bản thứ 3). London: SAGE Publications. tr. 107–123. ISBN 978-1-4129-0170-3.
- McAnulla, Stuart (2006). British Politics: A Critical Introduction. London: Continuum International Publishing Group. ISBN 978-0-8264-6156-8.
- McClintock, John (2010). The Uniting of Nations: An Essay on Global Governance (ấn bản thứ 3). Brussels: Peter Lang. ISBN 978-90-5201-588-0.
- McIlroy, John (2011). "Britain: How Neo-Liberalism Cut Unions Down to Size". Trong Gall, Gregor; Wilkinson, Adrian; Hurd, Richard (biên tập). The International Handbook of Labour Unions: Responses to Neo-Liberalism. Cheltenham: Edward Elgar Publishing. tr. 82–104. ISBN 978-1-84844-862-9.
- Merkel, Wolfgang; Petring, Alexander; Henkes, Christian; Egle, Christoph (2008). Social Democracy in Power: The Capacity to Reform. London: Taylor & Francis. ISBN 978-0-415-43820-9.
- Pugh, Martin (2011) [2010]. Speak for Britain! A New History of the Labour Party. London: Vintage Books. ISBN 978-0-09-952078-8.
- Rentoul, John (2001). Tony Blair: Prime Minister. London: Little, Brown and Company. ISBN 978-0-316-85496-2.
- Riddell, Neil (1997). "The Catholic Church and the Labour Party, 1918–1931". Twentieth Century British History. 8 (2): 165–193. doi:10.1093/tcbh/8.2.165. ISSN 1477-4674.
- Shaw, Eric (1988). Discipline and Discord in the Labour Party: The Politics of Managerial Control in the Labour Party, 1951–1987. Manchester University Press. ISBN 978-0-7190-2483-2.
- Smith, Paul (2009). "New Labour and the Commonsense of Neoliberalism: Trade Unionism, Collective Bargaining and Workers' Rights". Industrial Relations Journal. 40 (4): 337–355. doi:10.1111/j.1468-2338.2009.00531.x. ISSN 1472-9296. S2CID 154993304.
- Smith, Paul; Morton, Gary (2006). "Nine Years of New Labour: Neoliberalism and Workers' Rights" (PDF). British Journal of Industrial Relations. 44 (3): 401–420. doi:10.1111/j.1467-8543.2006.00506.x. ISSN 1467-8543. S2CID 155056617. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2016.
- Taylor, A. J. P. (1965). English History: 1914–1945. Oxford: Clarendon Press.
- Thorpe, Andrew (1996). "The Industrial Meaning of 'Gradualism': The Labour Party and Industry, 1918–1931". Journal of British Studies. 35 (1): 84–113. doi:10.1086/386097. hdl:10036/19512. ISSN 1545-6986. JSTOR 175746. S2CID 155016569.
- ——— (2001). A History of the British Labour Party (ấn bản thứ 2). Basingstoke: Palgrave. ISBN 978-0-333-92908-7.
- ——— (2008). A History of the British Labour Party (ấn bản thứ 3). Basingstoke: Palgrave Macmillan. ISBN 978-1-137-11485-3.
- Wright, Tony; Carter, Matt (1997). The People's Party: The History of the Labour Party. London: Thames & Hudson. ISBN 978-0-500-27956-4.