Bước tới nội dung

Công đảng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Công đảng Anh
Labour Party
Lãnh tụKeir Starmer
Chủ tịch đảngAnna Turley
Tổng bí thưHollie Ridley
Phó Lãnh đạoLucy Powell
Lãnh đạo tại Thượng việnThe Baroness Smith of Basildon
Thành lập27 tháng 2 năm 1900;
125 năm trước
 (1900-02-27)[1][2]
(Ủy ban Đại diện Lao động)
Trụ sở chínhTrụ sở Công đảng Anh
Tổ chức sinh viênLabour Students
Tổ chức thanh niênYoung Labour
Tổ chức phụ nữLabour Women's Network
Tổ chức LGBTLGBT+ Labour
Số lượng thành viên  (Tháng 2 năm 2025)309.000[5]
Hệ tư tưởngDân chủ xã hội
Khuynh hướngThiên tả[11]
Thuộc châu ÂuĐảng Xã hội châu Âu
Thuộc tổ chức quốc tếLiên minh Tiến bộ
Quốc tế Xã hội chủ nghĩa (quan sát viên)
Đảng liên kếtCo-operative Party
(Labour and Co-operative)
Đảng liên kết cũ:
Màu sắc chính thức     Đỏ
Khẩu hiệuRenew Britain (2025)[12][13]
Đảng ca"The Red Flag"
Chi bộ quốc gia
Parliamentary partyParliamentary Labour Party (PLP)
Công đoàn liên kết
Danh sách công đoàn liên kết:
Hạ viện
405 / 650
Thượng viện
210 / 825
Nghị viện Scotland
21 / 129
Nghị viện Wales
29 / 60
Hội đồng Luân Đôn
11 / 25
Thị trưởng được bầu trực tiếp của hai chính quyền địa phương tại Anh
9 / 14
Thị trưởng được bầu trực tiếp của một chính quyền địa phương tại Anh
9 / 13
Thành viên hội đồng địa phương[14][15]
5.943 / 18.645
Councils led[16]
154 / 369
Ủy viên cảnh sát và tội phạm
17 / 37
Biểu tượng
Tập tin:UK Labour ballot logo.png
Websitelabour.org.uk Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc giaVương quốc Anh

Công đảng Anh[17][18] (Labour Party), cũng được gọi là Đảng Lao động Anh,[19] là một đảng chính trị thiên tả lớn tại Vương quốc Anh. Từ năm 2020, lãnh đạo Công đảng là Keir Starmer, hiện là thủ tướng Anh sau cuộc tổng tuyển cử năm 2024.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Công đảng mới (1994–2010)

[sửa | sửa mã nguồn]
Tony Blair, Thủ tướng (1997–2007)

Trong cuộc tổng tuyển cử năm 1997, Công đảng giành chiến thắng vang dội với đa số Hạ viện 179 ghế, là đa số lớn nhất của Công đảng trong lịch sử và khi đó là thay đổi số ghế lớn nhất của một chính đảng kể từ năm 1945. Trong thập kỷ tiếp theo, chính phủ Công đảng tiến hành cải cách xã hội tiến bộ một cách sâu rộng,[20][21] giúp hàng triệu người thoát khỏi đói nghèo nhờ những cải cách thuế, phúc lợi.[22][23][24]

Những chính sách đầu tiên của chính phủ Blair bao gồm thiết lập mức lương tối thiểu toàn quốc, phân quyền tự trị cho Scotland, Wales và Bắc Ireland, cải cách việc quản lý hệ thống ngân hàng và tái lập Chính quyền Đại Luân Đôn, một chính quyền địa phương cho toàn thể thành phố với một thị trưởng dân cử. Nhờ uy tín của Blair và sự thiếu tổ chức bài bản của Đảng Bảo thủ đối lập dưới lãnh đạo William Hague, Công đảng được tái cử nhiệm kỳ thứ hai trong cuộc tổng tuyển cử năm 2001 với một đa số tương tự, được truyền thông gọi là "chiến thắng vang dội thầm lặng".[25]

Đối lập (2010–2024)

[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại chính quyền (2024 – hiện tại)

[sửa | sửa mã nguồn]
Keir Starmer, Thủ tướng (2024 – hiện tại)

Ngày 4 tháng 4 năm 2020, Keir Starmer được bầu làm Lãnh đạo Công đảng trước bối cảnh đại dịch COVID-19.[26] Trong thời gian ông làm Lãnh đạo đảng đối lập, Starmer di chuyển khuynh hướng chính trị của Công đảng từ cánh tả về trung dung, đồng thời nhấn mạnh việc loại bỏ chủ nghĩa bài Do Thái trong nội bộ đảng. Tháng 10 năm 2020, ông đình chỉ tư cách đảng viên của cựu lãnh đạo Corbyn vì phản ứng của ông đối với báo cáo của Ủy ban Bình đẳng và Nhân quyền về chủ nghĩa bài Do Thái. Corbyn chính thức bị khai trừ ra khỏi đảng vào năm 2024 sau khi tuyên bố ứng cử hạ nghị sĩ tại đơn vị bầu cử của mình với tư cách là một ứng cử viên độc lập.[27]

Ý thức hệ

[sửa | sửa mã nguồn]

Công đảng được đánh giá là một chính đảng thiên tả.[28]

Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả bầu cử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng tuyển cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạ viện Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Bầu cử Lãnh đạo[29][30] Phiếu bầu Số ghế Vị trí Kết quả Ct.
Số lượng % Số lượng ± %
1900 Keir Hardie 62,698 1.8
2 / 670
Tăng 2 0.3 4 Đảng Bảo thủĐảng Tự do Liên hiệp [31]
1906 321,663 5.7
29 / 670
Tăng 27 4.3 Giữ nguyên 4 Đảng Tự do [32]
Tháng 1 năm 1910 Arthur Henderson 505,657 7.6
40 / 670
Tăng 11 6.0 Giữ nguyên 4 Chính phủ thiểu số Đảng Tự do [33]
Tháng 12 năm 1910 George Nicoll Barnes 371,802 7.1
42 / 670
Tăng 2 6.3 Giữ nguyên 4 Chính phủ thiểu số Đảng Tự do [34]
1918[a] William Adamson 2,245,777 20.8
57 / 707
Tăng 15 8.1 Giữ nguyên 4 Coalition Liberal–Đảng Bảo thủ [38]
1922 J. R. Clynes 4,237,349 29.7
142 / 615
Tăng 85 23.1 Tăng 2 Đảng Bảo thủ [40]
1923 Ramsay MacDonald 4,439,780 30.7
191 / 615
Tăng 49 31.1 Giữ nguyên 2 Chính phủ thiểu số Công đảng [42]
1924 5,489,087 33.3
151 / 615
Giảm 40 24.6 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ [44]
1929[b] 8,370,417 37.1
287 / 615
Tăng 136 46.7 Tăng 1 Chính phủ thiểu số Công đảng [47]
1931 Arthur Henderson 6,649,630 30.9
52 / 615
Giảm 235 8.5 Giảm 2 Đảng Bảo thủ – Đảng Tự do – Tổ chức Lao động Quốc gia [49]
1935 Clement Attlee 8,325,491 38.0
154 / 615
Tăng 102 25.0 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ – Đảng Tự do Quốc gia – Tổ chức Lao động Quốc gia [51]
1945 11,967,746 48.0
393 / 640
Tăng 239 61.4 Tăng 1 Công đảng [36]
1950 13,266,176 46.1
315 / 625
Giảm 78 50.4 Giữ nguyên 1 Công đảng [36]
1951 13,948,883 48.8
295 / 625
Giảm 20 47.2 Giảm 2 Đảng Bảo thủ [36]
1955 12,405,254 46.4
277 / 630
Giảm 18 44.0 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ [36]
1959 Hugh Gaitskell 12,216,172 43.8
258 / 630
Giảm 19 41.0 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ [36]
1964 Harold Wilson 12,205,808 44.1
317 / 630
Tăng 59 50.3 Tăng 1 Công đảng [36]
1966 13,096,629 48.0
364 / 630
Tăng 47 57.8 Giữ nguyên 1 Công đảng [36]
1970[c] 12,208,758 43.1
288 / 630
Giảm 76 45.7 Giảm 2 Đảng Bảo thủ [36]
Tháng 2 năm 1974 11,645,616 37.2
301 / 635
Tăng 13 47.4 Tăng 1 Chính phủ thiểu số Công đảng [36]
Tháng 10 năm 1974 11,457,079 39.3
319 / 635
Tăng 18 50.2 Giữ nguyên 1 Công đảng [36]
1979 James Callaghan 11,532,218 36.9
269 / 635
Giảm 50 42.4 Giảm 2 Đảng Bảo thủ [36]
1983 Michael Foot 8,456,934 27.6
209 / 650
Giảm 60 32.2 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ [53]
1987 Neil Kinnock 10,029,807 30.8
229 / 650
Tăng 20 35.2 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ [54]
1992 11,560,484 34.4
271 / 651
Tăng 42 41.6 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ [55]
1997 Tony Blair 13,518,167 43.2
418 / 659
Tăng 145 63.4 Tăng 1 Công đảng [56]
2001 10,724,953 40.7
412 / 659
Giảm 6 62.5 Giữ nguyên 1 Công đảng [57]
2005 9,552,436 35.2
355 / 646
Giảm 47 55.0 Giữ nguyên 1 Công đảng [58]
2010 Gordon Brown 8,606,517 29.0
258 / 650
Giảm 90 39.7 Giảm 2 Đảng Bảo thủ – Đảng Dân chủ Tự do[59] [60]
2015 Ed Miliband 9,347,324 30.4
232 / 650
Giảm 26 35.7 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ [63]
2017 Jeremy Corbyn 12,877,918 40.0
262 / 650
Tăng 30 40.3 Giữ nguyên 2 Chính phủ thiểu số Đảng Bảo thủ
với Đảng Dân chủ Liên hiệp ủng hộ tín nhiệm và ngân sách[64]
[65]
2019 10,269,051 32.1
202 / 650
Giảm 60 31.1 Giữ nguyên 2 Đảng Bảo thủ [66]
2024 Keir Starmer 9,686,329 33.7
411 / 650
Tăng 209 63.2 Tăng 1 Công đảng [67]
  1. ^ Đàn ông đủ 21 tuổi trở lên và hầu hết phụ nữ đủ 30 tuổi trở lên được trao quyền bầu cử theo Luật Đại diện Nhân dân 1918.[35]
  2. ^ Phụ nữ đủ 21 tuổi trở lên được trao quyền bầu cử theo Luật Đại diện Nhân dân (Quyền bầu cử Bình đẳng) 1928.[45]
  3. ^ Công dân từ 18 đến 20 tuổi được trao quyền bầu cử theo Luật Đại diện Nhân dân 1969.[52]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Brivati & Heffernan 2000: "On 27 February 1900, the Labour Representation Committee was formed to campaign for the election of working class representatives to parliament."
  2. ^ Thorpe 2008, tr. 8.
  3. ^ "Labour". The Labour Party. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2024.
  4. ^ "Contact". Labour Party. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2020.
  5. ^ "Nigel Farage claims Reform UK has 200,000 members and has warning for Labour". Sky News. ngày 9 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2025.
  6. ^ a b McGee, Luke (ngày 5 tháng 7 năm 2024). "As Europe turns right, why has a center-left party won by a landslide in the UK?". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
  7. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên auto2
  8. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên auto4
  9. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên auto3
  10. ^ a b Budge 2008, tr. 26–27.
  11. ^ [6][7][8][9][10]
  12. ^ The Telegraph. "'Change begins now', says Sir Keir Starmer in first speech after winning general election". The Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2024.
  13. ^ Sparrow, Andrew (ngày 17 tháng 9 năm 2024). "Labour unveils 'Change Begins' as conference slogan". The Guardian. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2024.
  14. ^ "Labour Party (Latest)". opencouncildata.co.uk.
  15. ^ "Open Council Data UK (Councillors Breakdown by Party Latest)". opencouncildata.co.uk.
  16. ^ "Open Council Data UK". opencouncildata.co.uk.
  17. ^ An Linh (ngày 9 tháng 7 năm 2024). "Thử thách của Công đảng Anh". Báo Nhân Dân điện tử. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
  18. ^ La Vi (ngày 25 tháng 10 năm 2024). "Bầu cử Mỹ: Phía ông Trump tố chính đảng Anh can thiệp, 'đóng góp' bất hợp pháp". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
  19. ^ "Đảng Lao Động thua đậm". BBC News Tiếng Việt. ngày 8 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
  20. ^ "Nigel has written a key list" (PDF). Paultruswell.org.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015.
  21. ^ "Reforms – ISSA". Issa.int. ngày 7 tháng 1 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  22. ^ "Making a difference: Tackling poverty – a progress report" (PDF). Department for Work and Pensions. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011.
  23. ^ "UK: numbers in low income". The Poverty Site. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  24. ^ "Work, Family, Health, and Well-Being: What We Know and Don't Know about Outcomes for Children" (PDF). OECD. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013.
  25. ^ Parkinson, Justin (ngày 3 tháng 8 năm 2010). "The rise and fall of New Labour". BBC News. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015.
  26. ^ "Keir Starmer elected as new Labour leader". ngày 4 tháng 4 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  27. ^ Rkaina, Sam; Ross, Alex (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Jeremy Corbyn expelled from Labour Party after confirming he will stand as independent in general election". The Independent.
  28. ^ [6][7][8][9][10]
  29. ^ Reid, Alastair J.; Pelling, Henry (2005). A Short History of the Labour Party (ấn bản thứ 12). New York: Palgrave Macmillan. tr. 210. ISBN 1-4039-9313-0.
  30. ^ "A quick guide to Labour's leaders". BBC News. ngày 23 tháng 9 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
  31. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 1. ISBN 0-333-17154-3.
  32. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 7. ISBN 0-333-17154-3.
  33. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 14. ISBN 0-333-17154-3.
  34. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 23. ISBN 0-333-17154-3.
  35. ^ "Representation of the People Act 1918". UK Parliament. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
  36. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r Cracknell, Richard; Uberoi, Elise; Burton, Matthew (ngày 9 tháng 8 năm 2023). "UK Election Statistics: 1918–2023, A Long Century of Elections" (PDF). House of Commons Library. tr. 16–17. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2023.
  37. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 27. ISBN 0-333-17154-3.
  38. ^ [36][37]
  39. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 35. ISBN 0-333-17154-3.
  40. ^ [36][39]
  41. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 44. ISBN 0-333-17154-3.
  42. ^ [36][41]
  43. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 54. ISBN 0-333-17154-3.
  44. ^ [36][43]
  45. ^ "On this day in May 1929 women vote in general election on same terms as men". UK Parliament. ngày 30 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
  46. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 69. ISBN 0-333-17154-3.
  47. ^ [36][46]
  48. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 89. ISBN 0-333-17154-3.
  49. ^ [36][48]
  50. ^ Craig, F. W. S. (1975). British General Election Manifestos, 1900–1974. London: Macmillan. tr. 101. ISBN 0-333-17154-3.
  51. ^ [36][50]
  52. ^ "1969 Representation of the People Act". UK Parliament House of Commons Library. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
  53. ^ "General Election Results, 9 June 1983" (PDF). House of Commons Public Information Office. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
  54. ^ "General Election Results, 1987" (PDF). House of Commons Public Information Office. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
  55. ^ "General Election Results" (PDF). House of Commons Public Information Office. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
  56. ^ "General Election results, 1 May 1997" (PDF). House of Commons Library. ngày 29 tháng 3 năm 2001. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
  57. ^ "General Election results, 7 June 2001" (PDF). House of Commons Library. ngày 18 tháng 6 năm 2001. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
  58. ^ "General Election 2005" (PDF). House of Commons Library. tr. 32, 92. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
  59. ^ "Election 2010 Timeline: How coalition was agreed". BBC News. ngày 13 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
  60. ^ "General Election 2010" (PDF). House of Commons Library. ngày 2 tháng 2 năm 2011. tr. 30, 86. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
  61. ^ "UK 2015 general election results in full". The Guardian. ngày 7 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
  62. ^ "General Election 2015" (PDF). House of Commons Library. ngày 28 tháng 7 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
  63. ^ [61][62]
  64. ^ Hunt, Alex (ngày 26 tháng 6 năm 2017). "Theresa May and the DUP deal: What you need to know". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
  65. ^ "General Election 2017: results and analysis" (PDF). House of Commons Library. ngày 29 tháng 1 năm 2019. tr. 8–12. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
  66. ^ "General Election 2019: results and analysis" (PDF). House of Commons Library. ngày 28 tháng 1 năm 2020. tr. 8–12. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
  67. ^ "Live results: The winners in every seat". Financial Times. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]