Cầy mangut Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cầy mangut Ai Cập
Thời điểm hóa thạch: Thế Pleistocene - Gần đây
Herpestes ichneumon Египетский мангуст, или фараонова крыса, или ихневмо́н.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Herpestidae
Chi (genus)Herpestes
Loài (species)H. ichneumon
Danh pháp hai phần
Herpestes ichneumon
(Linnaeus1758)
Phạm vi cầy mangut Ai Cập (xanh lục - bản địa, đỏ - có thể được du nhập)
Phạm vi cầy mangut Ai Cập
(xanh lục - bản địa, đỏ - có thể được du nhập)
Danh pháp đồng nghĩa
Viverra ichneumon Linnaeus, 1758

Cầy mangut Ai Cập (Herpestes ichneumon), còn được gọi là ichneumon, là một loài họ Cầy lỏn có nguồn gốc từ bán đảo Iberia, các vùng ven biển dọc theo biển Địa Trung Hải giữa Bắc PhiThổ Nhĩ Kỳ, đồng cỏ nhiệt đớicận nhiệt đới, trảng cỏcây bụichâu Phi. Vì sự phân bố rộng rãi của nó, nó được liệt kê là loài ít quan tâm trong sách đỏ IUCN.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Egyptian mongoose skull

Bộ lông dài và thô của cầy mangut Ai Cập có màu xám đến nâu đỏ và điểm những đốm màu nâu và vàng. Mõm nhọn, tai nhỏ. Thân hình mảnh mai của nó dài 48–60 cm với đuôi dài màu đen dài 33–54 cm. Bàn chân sau và một vùng nhỏ xung quanh mắt không có lông. Nó có 35–40 răng, với các răng xé thịt rất phát triển, được sử dụng để xé thịt. Nó nặng 1,7–4 kg.[2]

Cầy mangut Ai Cập dị hình về giới tính đã được quan sát thấy ở Bồ Đào Nha, nơi một số con cái nhỏ hơn con đực.[3]

Cầy mangut Ai Cập cái có 44 nhiễm sắc thể và con đực 43, vì một nhiễm sắc thể Y được chuyển sang một tế bào tự sinh.[4]

Các mối đe dọa[sửa | sửa mã nguồn]

Một cuộc khảo sát về các phương pháp săn trộmIsrael được thực hiện vào mùa thu năm 2000 cho thấy rằng cầy mangut Ai Cập bị ảnh hưởng bởi việc săn bắt trong các khu vực nông nghiệp. Hầu hết những cái bẫy được tìm thấy đều do công nhân người Thái đặt.[5] Nhiều đầu khô của những con cầy mangut Ai Cập được tìm thấy vào năm 2007 tại Chợ Dantokpa ở miền nam Benin, cho thấy rằng nó được dùng làm vật tôn sùng trong các nghi lễ động vật.[6]

Bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Cầy mangut Ai Cập được liệt kê trong Phụ lục III của Công ước Berne và Phụ lục V của Chỉ thị về loài và môi trường sống của Liên minh Châu Âu. Ở Israel, động vật hoang dã được luật pháp bảo vệ và chỉ được phép săn bắn khi có giấy phép.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Do Linh San, E.; Maddock, A. H.; Gaubert, P.; Palomares, F. (2016). Herpestes ichneumon. IUCN Red List of Threatened Species 2016: e.T41613A45207211.  Đã bỏ qua tham số không rõ |name-list-style= (trợ giúp)
  2. ^ Palomares, F. (2013). Herpestes ichneumon Egyptian Mongoose (Ichneumon)”. Trong J. Kingdon; M. Hoffmann. The Mammals of Africa. V. Carnivores, Pangolins, Equids and Rhinoceroses. London: Bloomsbury. tr. 306−310. ISBN 9781408189962. 
  3. ^ Bandeira, V., Virgós, E., Barros, T., Cunha, M.V. and Fonseca, C. (2016). “Geographic variation and sexual dimorphism in body size of the Egyptian mongoose, Herpestes ichneumon in the western limit of its European distribution”. Zoologischer Anzeiger 264: 1–10. doi:10.1016/j.jcz.2016.06.001. 
  4. ^ Fredga, K. (1977). “Chromosomal Changes in Vertebrate Evolution”. Proceedings of the Royal Society of London. Series B, Biological Sciences 199 (1136): 377–397. JSTOR 77302. 
  5. ^ a ă Yom-Tov, Y. (2003). “Poaching of Israeli wildlife by guest workers” (PDF). Biological Conservation 110 (1): 11−20. doi:10.1016/s0006-3207(02)00169-6. 
  6. ^ Djagoun, C. A. M. S. and Gaubert, P. (2009). “Small carnivorans from southern Benin: a preliminary assessment of diversity and hunting pressure”. Small Carnivore Conservation (40): 1–10. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]