Cắt New Britain

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cắt New Britain
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Accipitriformes
Họ (familia)Accipitridae
Chi (genus)Accipiter
Loài (species)A. brachyurus
Danh pháp hai phần
Accipiter brachyurus
Ramsay, 1879

Cắt Tân Anh hay Cắt New Britain, tên khoa học Accipiter brachyurus, là một loài chim trong họ Ưng.[2] Nó là loài đặc hữu hai đảo Papua New Guinea, New BritainNew Ireland. Thậm chí vào năm 1934 Ernst Mayr, trong cuộc khảo sát của ông về loài chim núi trong Whitney South Sea Expedition, đã thấy cắt New Britain rất hiếm.[3] Loài cắt này màu xám với dưới bụng màu trắng và điểm nhấn màu cam trên cổ. Chúng thường được có chân lớn đặc trưng. Chúng là những con chim ưng duy nhất ở New Britain hoặc quần đảo Solomon có một ngón chân giữa dài hơn so với phần còn lại.[3] Bàn chân của cắt New Britain có màu vàng nhạt. Những con chim nhỏ này chỉ có chiều dài 27–34 cm. Loài này sống ở nhiệt đới đến cận nhiệt đới, rừng núi ẩm ướt. Những vùng có độ đạt 1.200 đến 1.800 m. Rất ít thông tin về loài này vì nó là quá hiếm trong các khu vực loài này sinh sống chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Accipiter brachyurus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ a ă Mayr, E.: "Birds Collected During the Whitney South Sea Expedition. XXVIII", page 1. American Museum of Novitates, 1934
  4. ^ IUCN

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]