Cắt bé

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cắt bé
Jong Kleinsperwer.jpg
Cắt bé chưa trưởng thành ở Nam Phi
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Accipitriformes
Họ (familia)Accipitridae
Chi (genus)Accipiter
Loài (species)A. minullus
Danh pháp hai phần
Accipiter minullus
(Daudin, 1800)

Cắt bé (danh pháp khoa học: Accipiter minullus) là một loài chim trong họ Ưng.[2] Loài này được tìm thấy ở Angola, Botswana, Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Eritrea, Ethiopia, Kenya, Lesotho, Malawi, Mali, Mozambique, Namibia, Rwanda, Somalia, Nam Phi, Sudan, Swaziland, Tanzania, Uganda, Zambia, và Zimbabwe. Nó dài 20 đến 25 cm (7,9 đến 9,8 in) (khoảng 1/2 là chiều dài đuôi), sải cánh 39–52 cm (15–20 in) và nặng khoảng 85 g (3,0 oz). Nó là loài nhỏ nhất của chi Accipiter và có lẽ là loài nhỏ nhất của họ Ưng.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Accipiter minullus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Raptors of the World by Ferguson-Lees, Christie, Franklin, Mead & Burton. Houghton Mifflin (2001), ISBN 0-618-12762-3.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]