Cỏ khô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Roundbale1.jpg

Cỏ khôcỏ, rau, hay các thực vật thân thảo khác đã được cắt, để khô và dự trữ để sử dụng làm thức ăn cho động vật, đặc biệt là động vật chăn thả như , ngựa, cừu. Một loài nấm cộng sinh với các loài trong chi Festuca có thể gây bệnh cho ngựa và bò.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jones, Steven M.; Russell, Mark, Managing Fescue for Horses FSA3042 (PDF), University of Arkansas Division of Agriculture, Cattle grazing fescue often develop a chronic, unthrifty condition, especially apparent during the summer months. In addition, some cattle occasionally develop lameness and lose portions of their feet and tails during fall and winter. Some mares grazing fescue have reproductive problems during the last trimester of pregnancy.