Cử tạ tại Thế vận hội Mùa hè 2016 - 85 kg nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
85 kg nam
tại Thế vận hội lần thứ XXXI
Địa điểmRiocentro
Thời gian12 tháng Tám
Số VĐV24 từ 22 quốc gia
Người đoạt huy chương
1 Kianoush Rostami  Iran
2 Điền Đào  Trung Quốc
3 Gabriel Sîncrăian  România
← 2012
2020 →

Nội dung 85 kg nam môn cử tạ tại Thế vận hội Mùa hè 2016Rio de Janeiro diễn ra vào ngày 12 tháng Tám tại Nhà thi đấu số 2 thuộc Riocentro.[1]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả tính theo Giờ Brasil (UTC-03:00)

Ngày Giờ Nội dung
12 tháng 8 năm 2016 10:00 Nhóm B
19:00 Nhóm A

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Trước trước giải đấu, đã tồn tại các kỷ lục thế giới và Olympic sau.

Kỷ lục thế giới Cử giật  Andrei Rybakou (BLR) 187 kg Chiang Mai, Thái Lan 22 tháng 9 năm 2007
Cử đẩy  Kianoush Rostami (IRN) 220 kg Tehran, Iran 31 tháng 5 năm 2016
Tổng cử  Kianoush Rostami (IRN) 395 kg Tehran, Iran 31 tháng 5 năm 2016
Kỷ lục Olympic Cử giật  Andrei Rybakou (BLR) 185 kg Bắc Kinh, Trung Quốc 15 tháng 8 năm 2008
Cử đẩy  Pyrros Dimas (GRE) 215 kg Sydney, Úc 23 tháng 9 năm 2000
Tổng cử  Andrei Rybakou (BLR) 394 kg Bắc Kinh, Trung Quốc 15 tháng 8 năm 2008

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Vận động viên Nhóm Trọng lượng cơ thể Cử giật (kg) Cử đẩy (kg) Tổng cử
1 2 3 Kết quả 1 2 3 Kết quả
1  Kianoush Rostami (IRI) A 84.26 174 179 182 179 215 215 217 217 OR 396 WR
2  Điền Đào (CHN) A 84.85 173 178 178 178 210 210 217 217 395
3  Gabriel Sîncrăian (ROU) A 84.33 167 171 173 173 204 212 217 217 390
4  Denis Ulanov (KAZ) A 84.95 170 175 175 175 215 215 215 215 390
5  Oleksandr Pielieshenko (UKR) A 84.73 170 173 175 175 210 210 212 210 385
6  Petr Asayonak (BLR) A 84.24 165 170 173 170 201 207 215 207 377
7  Pavel Khadasevich (BLR) A 84.47 166 170 173 170 195 201 201 195 365
8  Faris Ibrahim (QAT) A 84.79 151 155 158 158 197 203 208 203 361
9  Yoelmis Hernández (CUB) A 84.49 150 150 150 150 200 205 205 200 350
10  Benjamin Hennequin (FRA) A 84.43 155 160 160 155 195 202 202 195 350
11  Giovanni Bardis (FRA) B 84.63 160 160 165 165 185 190 192 192 357
12  Theodoros Iakovidis (GRE) B 84.58 151 156 160 160 186 190 197 190 350
13  Pascal Plamondon (CAN) B 85.00 150 155 155 155 185 185 190 190 345
14  Yu Dong-ju (KOR) B 84.44 150 157 157 150 190 195 195 190 340
15  Amar Mušić (CRO) B 84.58 140 145 150 150 180 180 186 186 336
16  Richie Patterson (NZL) B 84.13 145 149 149 149 181 186 187 181 330
17  Hoàng Tuấn Tài (VIE) B 84.27 135 140 145 145 172 180 185 180 325
18  Welisson Silva (BRA) B 84.69 140 145 150 145 180 190 190 180 325
19  Milko Tokola (FIN) B 84.79 140 145 148 145 170 175 175 175 320
20  Khalid El-Aabidi (MAR) B 80.57 120 127 130 120 153 160 165 165 285
21  Christian Amoah (GHA) B 83.52 121 125 130 130 153 153 157 153 283
 Kyle Micallef (MLT) B 84.87 118 118 118 DNF Không có Không có Không có Không có DNF
 Arakel Mirzoyan (ARM) A 83.67 158 158 160 158 Không có Không có Không có Không có DNF

 Antonis Martasidis (CYP) ban đầu có trong danh sách nhưng bị loại do dương tính với chất cấm trong buổi kiểm tra ngày 25 tháng Bảy.[2]

Kỷ lục mới[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cử 396 kg  Kianoush Rostami (IRI) WR
Cử đẩy 217 kg  Kianoush Rostami (IRI) OR

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]