Cacbanion

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cacbanion (carbanion) là một anion mà nguyên tử cacbon trong đó có một cặp điện tử không chia. Do đó, để đạt cấu hình 8 điện tử, nguyên tử cacbon mang điện tích âm với 3 nhóm thế. Cacbanion là bazơ liên hợp của axít cácbon.

R3C-H + B → R3C + H-B

trong đó B là bazơ.

Axít cacbon[sửa | sửa mã nguồn]

Bất kỳ phân tử có liên kết C-H đều có thể mất proton để tạo thành cacbanion. Do đó, các hyđrocacbon chứa liên kết C-H đều được coi là một axít với giá trị pKa tương ứng.

cyclopentan ~ 59
mêtan ~ 56
anisol ~ 49
propen ~ 44
toluen ~ 43
điphenylmêtan 32.3
anilin 30.6
triphenylmêtan 30.6
xanten 30
ethanol 29.8
phenylacetylen 28.8
thioxanthene 28.6
aceton 26.5
benzoxazole 24.4
fluoren 22.6
inden 20.1
phenylacetylen 28.8
cyclopentadien 18
acetylaceton 13.3
axít acetic 12.6
malononitril 11.2
axít của meldrum 7.3
Tính axít pKa của các axít cacbon trong dung môi DMSO [1]. Các axít thông thường được in đậm

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Equilibrium acidities in dimethyl sulfoxide solution Frederick G. Bordwell Acc. Chem. Res.; 1988; 21(12) pp 456 - 463; doi:10.1021/ar00156a004