Calamine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Calamine
A puddle of a thin pink lotion, next to a pink plastic bottle
Kem dưỡng da Calamine và lọ chứa
Kết hợp của
zinc oxideastringent
ferric oxideantipruritic
Dữ liệu lâm sàng
Phát âmKAL a mine[1]
Mã ATC code

Calamine, hay còn được gọi là sữa dưỡng calamine, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các dạng ngứa nhẹ ngoài da[2][3] Điều này cũng bao gồm cả các dạng ngứa có nguồn gốc từ cháy nắng, côn trùng cắn, sồi độc, hoặc các trường hợp nhẹ trên da khác.[4][5] Chúng cũng có thể giúp làm khô da. Dược phầm này được bôi trên da dưới dạng kem hoặc kem dưỡng da.[2]

Các tác dụng phụ có thể kể đến như kích ứng da.[4] Sử dụng thuốc trong thai kỳ được coi là an toàn.[4] Calamine là một công thức kết hợp giữa oxit kẽm và oxit ferric 0,5% (Fe2O3). [6] Dạng kem dưỡng da được sản xuất với các thành phần bổ sung thêm như phenolhydroxit canxi.[6][7]

Kem dưỡng da calamine đã được sử dụng phải từ năm 1500 trước Công nguyên.[8] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [9] Calamine có sẵn trên quầy dưới dạng thuốc gốc.[5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,25-3,85 USD / chai 100 mL.[10] Tại Vương quốc Anh, chi phí được bán bởi Dịch vụ Y tế Quốc gia khoảng 0,44 £.[2]

Sử dụng y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Calamine được sử dụng để điều trị ngứa,[2] bao gồm cả ngứa do bị cháy nắng, côn trùng cắn hoặc trường hợp nhẹ trên da khác. .[4][5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Calamine (topical) medical facts from Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2017. 
  2. ^ a ă â British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 801. ISBN 9780857111562. 
  3. ^ WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 303. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ a ă â b “Aqueous Calamine Cream BP - Summary of Product Characteristics (SPC) - (eMC)”. www.medicines.org.uk. 18 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ a ă â Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 191. ISBN 9781284057560. 
  6. ^ a ă Braun-Falco, Otto; Plewig, Gerd; Wolff, Helmut Heinrich; Burgdorf, Walter (2012). Dermatology (bằng tiếng Anh) (ấn bản 2). Springer Science & Business Media. tr. 1724. ISBN 9783642979316. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ Ma, Joseph K. H.; Hadzija, Boka (2012). Basic Physical Pharmacy (bằng tiếng Anh). Jones & Bartlett Publishers. tr. 327. ISBN 9780763757342. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ Bendich, Adrianne; Deckelbaum, Richard J. (2016). Preventive Nutrition: The Comprehensive Guide for Health Professionals (bằng tiếng Anh) (ấn bản 5). Springer. tr. 608. ISBN 9783319224312. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  10. ^ “Calamine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.