Calculating Infinity

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Calculating Infinity
CalculatingInfinity.jpg
Album phòng thu của The Dillinger Escape Plan
Phát hành28 tháng 11 năm 1999
Thu âmTháng 3, 4, 6 1999 tại Trax East Studios, NJ
Thể loạiMathcore, experimental metal
Thời lượng37:27
Hãng đĩaRelapse Records, Hydra Head Records
(HH666-43)
Sản xuấtSteve Evetts, Benjamin Weinman, Chris Pennie
Thứ tự album của The Dillinger Escape Plan
Under the Running Board
(1998)Under the Running Board1998
Calculating Infinity
(1999)
Irony Is a Dead Scene
(2002)Irony Is a Dead Scene2002
Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
Allmusic4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg [1]
Sputnikmusic5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg [2]

Calculating Infinity là album phòng thu đầu tay của ban nhạc mathcore người Mỹ The Dillinger Escape Plan, phát hành vào tháng 11 năm 1999 bởi Relapse Records. Calculating Infinity cho thấy ban nhạc thực hiện các nhạc phẩm nặng và kỹ thuật hơn. Đây là album dài duy nhất của The Dillinger Escape Plan với hát chính là Dimitri Minakakis. Album này được xem là một cột mốc của mathcore.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ nhạc phẩm được soạn và sáng tác bởi Ben WeinmanDimitri Minakakis, trừ khi có ghi chú

Track 11 "Variations On A Cocktail Dress" kết thúc ở 2:16. Sau đó là ba phút im lặng, và kết thúc bằng một track ẩn trong 2:39 còn lại.

STTTựa đềThời lượng
1."Sugar Coated Sour"2:24
2."43% Burnt" (Weinman)4:31
3."Jim Fear"2:22
4."*#.." (Chris Pennie)2:41
5."Destro's Secret"1:56
6."The Running Board"3:22
7."Clip the Apex...Accept Instruction"3:29
8."Calculating Infinity" (Weinman)2:02
9."4th Grade Dropout"3:36
10."Weekend Sex Change" (Pennie, Weinman)3:12
11."Variations on a Cocktail Dress"7:55

Thành phần tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

The Dillinger Escape Plan
Sản xuất
  • Ben Weinman – sản xuất
  • Chris Pennie – sản xuất
  • Adam Doll – liner notes
  • Alan Douches – master
  • Steve Evetts – sản xuất, kỹ thuật
  • Aaron Harris – phụ tá
  • Jason Hellmann – phụ tá
  • Matthew F. Jacobson – sản xuất phụ
  • Adam Peterson – đồ họa bìa đĩa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]