Canh (Thiên can)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên can
Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
Dương Giáp Bính Mậu Canh Nhâm
Âm Ất Đinh Kỷ Tân Quý
Địa chi
Dương Dần Thìn Ngọ Thân Tuất
Âm Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi

Canh là một trong số 10 can của Thiên can, thông thường được coi là thiên can thứ bảy. Đứng trước nó là Kỷ, đứng sau nó là Tân.

Về phương hướng thì Canh chỉ phương chính tây. Theo Ngũ hành thì Canh tương ứng với Kim, theo thuyết Âm-Dương thì Canh là Dương.

Thiên can gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của thực vật. Canh chỉ quả (trái) cây hình thành.

Năm trong lịch Gregory ứng với can Canh kết thúc là 0. Ví dụ 1970, 1980, 1990, 2000, 2010, 2020 v.v.

Các can chi Canh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]