Centrocercus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Centrocercus
Sage Grouse in Grand Teton NP-NPS.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Galliformes
Họ (familia) Phasianidae
Chi (genus) Centrocercus
Swainson, 1832
Sage and Gunnison Grouse ranges[1][2]
Sage and Gunnison Grouse ranges[1][2]

Centrocercus là một chi chim trong họ Phasianidae.[3] Chúng phân bố khắp các vùng lớn ở miền Bắc-Trung và Tây Hoa Kỳ, cũng như các tỉnh AlbertaSaskatchewan của Canada[4]. C. minimus được phân loại là nguy cấp đối với Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên[5]. Chim trống của C. urophasianus là loài gà gô lớn nhất ở ôn đới Bắc Mỹ, đạt trọng lượng tối đa 7 kg (3,2 kg). Con trưởng thành có đuôi dài, nhọn và chân có lông đến ngón chân. Như trong hầu hết các loài Galliformes, rõ ràng là có sự khác biệt bộ lông của chim trống và chim mái.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International and NatureServe (2014) Bird Species Distribution Maps of the World. 2012. Centrocercus urophasianus. In: IUCN 2014. The IUCN Red List of Threatened Species. Version 2014.3. “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016. . Downloaded on 15 March 2015.
  2. ^ BirdLife International and NatureServe (2014) Bird Species Distribution Maps of the World. 2012. Centrocercus minimus. In: IUCN 2014. The IUCN Red List of Threatened Species. Version 2014.3. “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016. . Downloaded on 30 May 2015.
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ http://www.registrelep-sararegistry.gc.ca/species/speciesDetails_e.cfm?sid=305
  5. ^ http://www.iucnredlist.org/details/22728472/0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]