Cephamycin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cấu trúc cốt lõi của cephamycins.

Cephamycins là một nhóm kháng sinh beta-lactam. Chúng rất giống với cephalosporin, và cephamycin đôi khi được phân loại là cephalosporin.

Giống như cephalosporin, cephamycins dựa trên nhân cephem. Không giống như hầu hết các cephalosporin, cephamycins là một loại kháng sinh rất hiệu quả chống lại vi khuẩn kỵ khí.

Cephamycins ban đầu được sản xuất bởi Streptomyces, nhưng những loại tổng hợp cũng đã được sản xuất.

Cephamycins sở hữu một nhóm methoxy ở vị trí 7-alpha.[1]

Ngoài ra, cephamycins đã được chứng minh là ổn định chống lại các sinh vật sản xuất beta-lactamase phổ mở rộng (ESBL), mặc dù việc sử dụng chúng trong thực hành lâm sàng là thiếu đối với chỉ định này.

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Cephamycins bao gồm:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oreste A. Mascaretti (2003). Bacteria Versus Antibacterial Agents: An Integrated Approach. American Society Microbiology. tr. 144. ISBN 1-55581-258-9. 
  2. ^ Little PJ, Peddie BA (tháng 7 năm 1978). “Clinical use of cefoxitin, a new semisynthetic cephamycin”. N. Z. Med. J. 88 (616): 46–9. PMID 279853. 
  3. ^ Clarke AM, Zemcov SJ (tháng 1 năm 1983). “Antibacterial activity of the cephamycin cefotetan: an in-vitro comparison with other beta-lactam antibiotics”. J. Antimicrob. Chemother. 11. Suppl: 67–72. PMID 6404881. doi:10.1093/jac/11.suppl_A.67. 
  4. ^ Benlloch M, Torres A, Soriano F (tháng 10 năm 1982). “Cefmetazole (CS-1170): a new cephamycin with activity against gram-negative bacilli and staphylococci”. J. Antimicrob. Chemother. 10 (4): 347–50. PMID 6958672. doi:10.1093/jac/10.4.347.