Charadrius hiaticula

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Charadrius hiaticula
Ringed-Plover 2.jpg
Charadrius hiaticula
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Charadriiformes
Họ (familia)Charadriidae
Chi (genus)Charadrius
Loài (species)C. hiaticula
Danh pháp hai phần
Charadrius hiaticula
Linnaeus, 1758
Charadrius hiaticula

Charadrius hiaticula là một loài chim trong họ Charadriidae.[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường sinh sản của loài chim này là mặt đất mở trên các bãi biển hoặc căn hộ trên khắp miền bắc Âu-Á và ở phía đông bắc Bắc Canada. Một số loài chim sinh sản trong đất liền, và ở Tây Âu, chúng làm tổ ở phía nam như miền bắc nước Pháp. Chúng làm tổ trên mặt đất trong một khu vực mở với rất ít hoặc không có sự phát triển của thực vật. Loài chim này là loài di cư và mùa đông ở các khu vực ven biển phía nam châu Phi. Ở Na Uy, các nhà địa lý học đã tiết lộ rằng những con chim sinh sản trưởng thành di cư đến Tây Phi. Nhiều cá thể ở Anh và miền bắc nước Pháp cư trú trong suốt cả năm.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Charadrius hiaticula. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]