Lục thảo trổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Chlorophytum comosum)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lục thảo trổ
Chlorophytum comosum0.jpg
Lục thảo trổ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Agavaceae
Chi (genus) Chlorophytum
Loài (species) C. comosum
Danh pháp hai phần
Chlorophytum comosum
(Thunb.) Jacques, 1862[1]
Danh pháp đồng nghĩa[2]
  • Anthericum comosum Thunb.
  • Anthericum longituberosum Poelln.
  • Anthericum sternbergianum Schult. & Schult.f.
  • Anthericum vallis-trappii Poelln.
  • Anthericum williamsii auct.
  • Caesia comosa (Thunb.) Spreng.
  • Chlorophytum beniense De Wild.
  • Chlorophytum brevipes Baker
  • Chlorophytum bukobense Engl.
  • Chlorophytum bukobense var. kilimandscharicum Engl.
  • Chlorophytum burchellii Baker
  • Chlorophytum delagoense Baker
  • Chlorophytum elatulum Poelln.
  • Chlorophytum elgonense Bullock
  • Chlorophytum gazense Rendle
  • Chlorophytum glaucidulum Engl. ex Poelln.
  • Chlorophytum glaucidulum var. pauper Poelln.
  • Chlorophytum inopinum Poelln.
  • Chlorophytum kirkii Baker
  • Chlorophytum limurense Rendle
  • Chlorophytum longum Poelln.
  • Chlorophytum magnum Peter ex Poelln.
  • Chlorophytum miserum Rendle
  • Chlorophytum nemorosum Poelln.
  • Chlorophytum paludicolum Poelln.
  • Chlorophytum ramiferum Rendle
  • Chlorophytum rugosum Poelln.
  • Chlorophytum semlikiense De Wild.
  • Chlorophytum sternbergianum (Schult. & Schult.f.) Steud.
  • Chlorophytum turritum Peter ex Poelln.
  • Chlorophytum usambarense Engl. ex Poelln.
  • Cordyline vivipara Steud.
  • Hartwegia comosa (Thunb.) Nees
  • Hollia comosa (Thunb.) Heynh.
  • Phalangium comosum (Thunb.) Poir.
  • Phalangium viviparum Reinw. ex Kunth

Lục thảo trổ hay còn gọi cỏ mẫu tử, cỏ điếu lan (danh pháp khoa học: Chlorophytum comosum) là một loài thực vật lọc khí thuộc họ Thùa (Agavaceae), có nguồn gốc từ châu Phi. Năm 1794 loài này được nhà tự nhiên học người Thụy Điển Carl Peter Thunberg mô tả lần đầu tiên với tên gọi Anthericum comosum.[3] Năm 1862 nó được mô tả lại và đặt vào chi Lục thảo (Chlorophytum) như hiện tại bởi Henri Antoine Jacques.[4]

Trồng trọt[sửa | sửa mã nguồn]

Lục thảo trổ được trồng làm cây trang trí sân vườn hoặc nội thất trong nhà với khả năng thích nghi mạnh mẽ. Nó chịu được điều kiện ít chăm sóc. Lục thảo trổ thường được nhân giống và trồng rộng rãi với hai giống chủ yếu:

  • Chlorophytum comosum 'Vittatum': Hay thường gọi là cỏ nhện, cỏ điếu lan. Lá có sọc trắng chạy dọc trung tâm, hai bên dải mép lá có màu xanh. Giống này thường được trồng vào giỏ treo hoặc chậu đứng cao.
  • Chlorophytum comosum 'Variegatum': Hay thường gọi là cỏ mẫu tử, lá có sọc màu xanh ở chính giữa, hai bên dìa mép là dọc trắng, nhìn dễ nhầm lẫn với loài cỏ lan chi.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chlorophytum comosum information from NPGS/GRIN”. www.ars-grin.gov. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ The Plant List (2013). Chlorophytum comosum. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ Thunberg, Carl Peter. 1794. Prodromus Plantarum Capensium. trang. 63.
  4. ^ World Checklist of Selected Plant Families, The Board of Trustees of the Royal Botanic Gardens, Kew, truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2011 , search for "Chlorophytum comosum"