Coniopterygidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Dustywings
Thời điểm hóa thạch: Jura muộn - Nay
Coniopterygidae spec.01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Insecta
Bộ (ordo)Neuroptera
Phân bộ (subordo)Hemerobiiformia
Liên họ (superfamilia)Coniopterygoidea
Họ (familia)Coniopterygidae
Burmeister, 1839
Phân họ

Coniopterygidae là một họ côn trùng có cánh trong bộ Cánh gân (Neuroptera). Họ này có khoảng 460 loài còn sinh tồn đã được biết đến.[1]

Hệ thống học[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều loài hóa thạch trong họ này được phát hiện có tuổi từ kỷ Jura muộn. Hầu hết trong số chúng, cũng như các loài còn sinh tồn, là nhánh cơ bản hoặc có vị trí không chắc chắn về phát sinh loài trong họ này:[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Engel & Grimaldi (2007)
  2. ^ See references in Haaramo (2008)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

This article draws heavily on the corresponding article in the German-language Wikipedia.
  • Engel, Michael S. & Grimaldi, David A. (2007): The neuropterid fauna of Dominican and Mexican amber (Neuropterida, Megaloptera, Neuroptera). American Museum Novitates 3587: 1-58. PDF fulltext
  • Haaramo, Mikko (2008): Mikko's Phylogeny Archive: Coniopterygidae. Version of 2008-MAR-11. Truy cập 2008-APR-27.

Bản mẫu:Bộ Cánh gân