Corycium

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Corycium
Corycium orobanchoides - Edwards vol 24 (NS 1) pl 45 (1838).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Orchidaceae
Phân họ (subfamilia) Orchidoideae
Tông (tribus) Diseae
Phân tông (subtribus) Coryciinae
Chi (genus) Corycium
Sw.
Corycium distribution map.png
Subgenera
'

Corycium là một chi Họ Lan đất, gồm có 14 loài ở Đông và Nam Phi trong đó có 10 loài đặc hữu của các quần xã sinh vật Fynbos[1]. Ở Cộng hòa Nam Phi chúng được gọi là Monkshood Orchids.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Corycium alticola Parkman & Schelpe - Nam Phi, Lesotho
  2. Corycium bicolorum (Thunb.) Sw. - Nam Phi
  3. Corycium bifidum Sond. - Nam Phi
  4. Corycium carnosum (Lindl.) Rolfe in W.H.Harvey - Nam Phi
  5. Corycium crispum (Thunb.) Sw. - Nam Phi
  6. Corycium deflexum (Bolus) Rolfe in W.H.Harvey - Nam Phi
  7. Corycium dracomontanum Parkman & Schelpe - Nam Phi, Lesotho, Swaziland, Malawi
  8. Corycium excisum Lindl. - Nam Phi
  9. Corycium flanaganii (Bolus) Kurzweil & H.P.Linder - Nam Phi, Lesotho
  10. Corycium ingeanum E.G.H.Oliv. - Nam Phi
  11. Corycium microglossum Lindl. - Nam Phi
  12. Corycium nigrescens Sond. - Nam Phi, Lesotho, Swaziland, Tanzania
  13. Corycium orobanchoides (L.f.) Sw. - Nam Phi
  14. Corycium tricuspidatum Bolus - Nam Phi

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]