DNŠ Zavrč

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Zavrč
Tập tin:NK Zavrc.png
Tên đầy đủDruštvo nogometna šola Zavrč
Biệt danhBeli (The Whites)
Haložani
Thành lập2016; 5 năm trước (2016)[1]
SânCông viên Thể thao Zavrč[2]
Sức chứa962
Chủ tịchIvica Težak
Huấn luyện viên trưởngRok Marinič
Giải đấuSuper League
2018-191. Class, thứ 1 (thăng hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ

DNŠ Zavrč hoặc đơn giản Zavrč là một câu lạc bộ bóng đá Slovenia đến từ Zavrč. The team currently competes in the Ptuj Super League, giải bóng đá cao thứ tư ở Slovenia. Câu lạc bộ được thành lập năm 2016.[1]

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Công viên Thể thao Zavrč, hay Sân vận động Zavrč, nằm ở Zavrč. Sân vận động có thể tổ chức các trận đấu vào buổi tối nhờ dàn đèn được lắp đặt vào thấng 5 năm 2012.[3] Năm 2013 sân vận động được cải tạo hoàn toàn với việc phá hủy khán đài cũ và xây dựng một khán đài chính mới,[4] mở cửa vào năm 2015.[5] Khán đài có sức chứa 962 người.[5]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải bóng đá hạng năm quốc gia Slovenia: 1
2018-19
  • Giải bóng đá hạng sáu quốc gia Slovenia: 1
2017-18

Lịch sử giải đấu kể từ năm 2016[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải vô địch Thứ hạng
2017-18[6] MNZ Ptuj 2. Class (cấp độ 6) thứ 1
2018-19 MNZ Ptuj 1. Class (cấp độ 5) thứ 1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Klubi” [Clubs] (bằng tiếng Slovenia). Hiệp hội bóng đá Slovenia. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Stadion NK Zavrč” [NK Zavrc Stadium] (bằng tiếng Slovenia). stadioni.org. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “V Zavrču prižgali reflektorje” [New floodlights erected in Zavrc] (bằng tiếng Slovenia). Nogomania. ngày 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ Peter Dominko (ngày 6 tháng 9 năm 2013). “V Zavrču zabrneli stroji” [Construction started in Zavrc] (bằng tiếng Slovenia). SNportal. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ a b Peter Dominko (ngày 26 tháng 2 năm 2015). “Završka lepotica” [Zavrc beauty] (bằng tiếng Slovenia). SNportal. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “STATISTIKA TL 2017-18” [2017-18 season statistics] (pdf) (bằng tiếng Slovenia). MNZ Ptuj. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]