Dabigatran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Dabigatran, được bán dưới tên thương hiệu Pradaxa, là một loại thuốc chống đông máu được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa cục máu đông và để ngăn ngừa đột quỵ ở những người bị rung tâm nhĩ.[1][2] Cụ thể, nó được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông sau khi thay khớp háng hoặc thay khớp đầu gối và ở những người có tiền sử cục máu đông trước đó.[1] Nó được sử dụng như là một thuốc thay thế cho warfarin và không cần theo dõi bằng xét nghiệm máu.[1] Nó được uống qua đường miệng.[1]

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm chảy máu và viêm dạ dày.[1] Các tác dụng phụ khác có thể bao gồm chảy máu quanh cột sống và các phản ứng dị ứng như sốc phản vệ.[1] Trong trường hợp chảy máu nghiêm trọng, nó có thể được đảo ngược với thuốc giải độc, idarucizumab.[1] Sử dụng không được khuyến cáo trong khi mang thai hoặc cho con bú.[1] So với warfarin nó có ít tương tác hơn với các loại thuốc khác.[3] Nó là một chất ức chế thrombin trực tiếp.[2]

Dabigatran đã được chấp thuận cho sử dụng trong y tế tại Hoa Kỳ vào năm 2010 [1] Một tháng cung cấp ở Vương quốc Anh tiêu tốn của NHS khoảng £ 51 vào năm 2019.[2] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn của số thuốc này là khoảng 416 USD.[4] Năm 2016, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 268 tại Hoa Kỳ với hơn một triệu đơn thuốc.[5]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Dabigatran được sử dụng để ngăn ngừa đột quỵ ở những người bị rung tâm nhĩ không phải do các vấn đề về van tim, cũng như huyết khối tĩnh mạch sâutắc mạch phổi ở những người đã được điều trị trong 5 phút 10 ngày bằng thuốc chống đông máu (thường là hHCin phân tử thấp). để ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi trong một số trường hợp.[6]

Nó dường như có hiệu quả như warfarin trong việc ngăn ngừa đột quỵ không xuất huyết và biến cố tim ở những người bị rung tâm nhĩ không phải do các vấn đề về van.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Dabigatran Etexilate Mesylate Monograph for Professionals”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2019.
  2. ^ a ă â British national formulary: BNF 76 (ấn bản 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 135–137. ISBN 9780857113382.
  3. ^ Kiser, Kathryn (2017). Oral Anticoagulation Therapy: Cases and Clinical Correlation (bằng tiếng Anh). Springer. tr. 11. ISBN 9783319546438.
  4. ^ “NADAC as of 2019-02-27”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  5. ^ “The Top 300 of 2019”. clincalc.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  6. ^ https://www.drugs.com/pro/pradaxa.html Pradaxa
  7. ^ Gómez-Outes, A; Terleira-Fernández, AI; Calvo-Rojas, G; Suárez-Gea, ML; Vargas-Castrillón, E (2013). “Dabigatran, Rivaroxaban, or Apixaban versus Warfarin in Patients with Nonvalvular Atrial Fibrillation: A Systematic Review and Meta-Analysis of Subgroups”. Thrombosis. 2013: 640723. doi:10.1155/2013/640723. PMC 3885278. PMID 24455237.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]