Danh sách đĩa nhạc của Taylor Swift

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Taylor Swift
Taylor Swift Red Tour 2013 (Straighten Colors 2).jpg
Swift biểu diễn trong The Red Tour tại thành phố St. Louis, Missouri ngày 25 tháng 3 năm 2013
Album phòng thu 5
Album trực tiếp 3
Album video 2
EP 2
Đĩa đơn 37
Đĩa đơn quảng bá 16

Ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Taylor Swift khởi nghiệp bằng hợp đồng thu âm với Big Machine Records năm 2005 và phát hành album phòng thu đầu tay cùng tên vào năm kế tiếp. Tại Mỹ, Taylor Swift đạt vị trí thứ năm và là tác phẩm trụ hạng lâu nhất trên bảng xếp hạng Billboard 200 trong thập niên 2000.[1] Toàn bộ các đĩa đơn—"Tim McGraw", "Teardrops on My Guitar", "Our Song", "Picture to Burn" và "Should've Said No"—đều nằm trong top 40 tại quốc gia này và đạt chứng nhận Bạch kim của Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ (RIAA).[2][3] Swift tiếp tục phát hành hai đĩa mở rộng là Sounds of the Season: The Taylor Swift Holiday Collection (2007) và Beautiful Eyes (2008), đạt vị trí lần lượt là 20 và 9 trên bảng xếp hạng Billboard 200.[4]

Swift phát hành album phòng thu thứ hai, Fearless (2008) dẫn đầu các bảng xếp hạng ở Hoa Kỳ, Canada và New Zealand, trở thành album bán chạy nhất Hoa Kỳ năm 2009[5] và tất cả 13 bài hát trong album đều xếp hạng trên Billboard Hot 100, phá kỷ lục về số bài hát lọt vào top 40 bảng xếp hạng này trong cùng một album.[6] Bài hát "Love Story", "You Belong with Me" và "Fearless" vươn đến top 10 tại Mỹ, trong khi "Love Story" là đĩa đơn quán quân đầu tiên của cô ở Úc. Thành tích tương tự diễn ra ở Canada với đĩa đơn "Today Was a Fairytale", trích từ album nhạc phim Valentine's Day (2010).[7] Album phòng thu thứ ba của cô, Speak Now (2010) đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200 và xuất hiện trong top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm Úc, Canada và Vương quốc Liên hiệp Anh. Ba trong số các đĩa đơn—"Mine", "Back to December" và "Mean"—vươn đến top 10 tại Canada.[3]

Album phòng thu thứ tư, Red (2012) là tác phẩm quán quân đầu tiên của Swift tại Vương quốc Liên hiệp Anh và dẫn đầu ở Canada, Ireland, New Zealand và Hoa Kỳ. Album phát hành các đĩa đơn thành công "I Knew You Were Trouble" và "We Are Never Ever Getting Back Together", nhà quán quân đầu tiên của cô tại New Zealand và Hoa Kỳ.[8] Album phòng thu thứ năm mang tên 1989 (2014) đứng đầu Billboard 200, với doanh số 1.287 triệu bản trong tuần đầu tiên, trở thành album thứ ba của cô bán hơn 1 triệu bản chỉ trong tuần lên kệ.[9] Album còn dẫn đầu tại nhiều quốc gia như Úc, Canada và Vương quốc Liên hiệp Anh. Các đĩa đơn, "Shake It Off", "Blank Space" và "Bad Blood" đều đứng đầu bảng xếp hạng ở Mỹ, Úc và Canada.[10] Theo RIAA, Swift là nghệ sĩ bán đĩa chạy thứ hai tại Hoa Kỳ, với 96.5 triệu lượt tải nhạc xuống và truyền dữ liệu theo yêu cầu.[11] Với ước tính hơn 40 triệu album và 130 triệu đĩa đơn kỹ thuật số trên toàn cầu, Swift là một trong những nghệ sĩ bán đĩa nhạc chạy nhất mọi thời đại.[12]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album phòng thu, với vị trí xếp hạng cao nhất, doanh số và chứng nhận
Album Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Hoa KỳMỹ
[4]
ÚcÚc
[13]
CanadaCanada
[14]
PhápPháp
[15]
Đức
Đức
[16]
Cộng hòa Ireland
Ireland
[17]
Nhật Bản
Nhật Bản
[18]
New Zealand
New Zealand
[19]
Na Uy
Na Uy
[20]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
L.H.
Anh

[21]
Taylor Swift 5 33 14 53 38 81
Fearless
  • Phát hành: 11 tháng 11, 2008
  • Hãng đĩa: Big Machine
  • Định dạng: CD, LP, tải kĩ thuật số
1 2 1 26 12 7 8 1 12 5
  • Thế giới: 8.681.000[c]
  • Mỹ: 7.001.000[d]
  • L.H.Anh: 499.698[e]
Speak Now
  • Phát hành: 25 tháng 10, 2010
  • Hãng đĩa: Big Machine
  • Định dạng: LP, CD, tải kĩ thuật số
1 1 1 39 15 6 6 1 18 6
  • Thế giới: 5.000.000[f]
  • Mỹ: 4.480.000[g]
  • L.H.Anh: 169.281[h]
  • RIAA: 4× Bạch kim[2]
  • ARIA: 2× Bạch kim[35]
  • BPI: Vàng[25]
  • IRMA: Vàng[36]
  • MC: 3× Bạch kim[26]
  • RIAJ: Vàng[37]
  • RMNZ: Bạch kim[32]
Red
  • Phát hành: 22 tháng 10, 2012
  • Hãng đĩa: Big Machine
  • Định dạng: CD, LP, tải kỹ thuật số
1 1 1 30 5 1 3 1 8 1
  • Thế giới: 6.000.000[i]
  • Mỹ: 4.160.000[j]
  • Nhật Bản: 256.000[k]
  • L.H.Anh: 585.051[l]
1989
  • Phát hành: 27 tháng 10, 2014
  • Hãng đĩa: Big Machine
  • Định dạng: CD, LP, tải kỹ thuật số
1 1 1 9 4 1 3 1 23 1
  • Thế giới: 9.500.000[m]
  • Mỹ: 5.700.000[n]
  • Canada: 495.000[o]
  • Nhật Bản: 197.000[p]
  • L.H.Anh: 1.030.000[q]
  • RIAA: 5× Bạch kim[2]
  • ARIA: Kim cương[53]
  • BPI: 3× Bạch kim[25]
  • BVMI: Vàng[43]
  • MC: 6× Bạch kim[26]
  • RIAJ: Bạch kim[54]
  • RMNZ: 3× Bạch kim[55]
"—" Không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa mở rộng, với vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận và doanh số
Tựa đề Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Hoa Kỳ
Mỹ
[4]
Nhật Bản
Nhật Bản
[18]
Sounds of the Season:
The Taylor Swift Holiday Collection
  • Phát hành: 14 tháng 10, 2007
  • Hãng đĩa: Big Machine
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
20 76
  • Mỹ: 1.004.000[r]
  • RIAA: Vàng[2]
Beautiful Eyes
  • Phát hành: 15 tháng 7, 2008
  • Hãng đĩa: Big Machine
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
9
  • Mỹ: 316.000[s]

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album trực tiếp với ghi chú
Tựa đề Chi tiết Ghi chú
iTunes Live from SoHo
  • Phát hành: 30 tháng 1, 2007
  • Hãng đĩa: Big Machine
  • Định dạng: Tải nhạc số
  • Album trực tiếp bán độc quyền trên hệ thống iTunes Store. Album gồm những màn trình diễn trực tiếp từ album Taylor Swift và một phiên bản trình bày lại "Umbrella" của Rihanna.[58][59]
"—" Không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn hát chính, với vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận, năm phát hành và tên album gốc
Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Hoa Kỳ
Mỹ
[3]
Úc Úc
[60]
Canada Canada
[61]
Đan Mạch Đan Mạch
[62]
Pháp Pháp
[15]
Cộng hòa Ireland Ireland
[17]
Nhật Bản Nhật Bản
[63]
New Zealand New Zealand
[19]
Thụy Điển Thụy Điển
[64]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H.
Anh

[65]
"Tim McGraw" 2006 40
  • RIAA: Bạch kim[2]
Taylor Swift
"Teardrops on My Guitar" 2007 13 45 51
  • RIAA: 3× Bạch kim[2]
  • MC: Bạch kim[26]
"Our Song" 16 30
  • RIAA: 4× Bạch kim[2]
  • MC: Bạch kim[26]
"Picture to Burn" 2008 28 48
  • RIAA: 2x Bạch kim[2]
  • MC: Vàng[26]
"Should've Said No" 33 67 18
  • RIAA: Bạch kim[2]
"Change" 10
  • RIAA: Vàng[2]
AT&T Team USA Soundtrack
"Love Story" 4 1 4 16 14 3 3 3 10 2 Fearless
"White Horse" 13 41 43 60
"You Belong with Me" 2009 2 5 3 32 12 10 5 47 30
  • RIAA: 7× Bạch kim[2]
  • ARIA: 4× Bạch kim[66]
  • BPI: Bạc[25]
  • MC: 2× Bạch kim[26]
  • RIAJ: Vàng[70]
  • RMNZ: Bạch kim[68]
Fearless
"Fifteen" 23 48 19
  • RIAA: 2x Bạch kim[2]
  • MC: Vàng[26]
"Fearless" 2010 9 69 111
  • RIAA: Bạch kim[2]
"Today Was a Fairytale" 2 3 1 41 29 57
  • RIAA: Bạch kim[2]
  • ARIA: Bạch kim[71]
Valentine's Day
"Mine" 3 9 7 57 38 6 16 48 30
  • RIAA: 3× Bạch kim[2]
  • ARIA: 2x Bạch kim[71]
  • MC: Vàng[26]
  • RIAJ: Vàng[72]
  • RMNZ: Vàng[68]
Speak Now
"Back to December" 6 26 7 24
  • RIAA: 2x Bạch kim[2]
  • MC: Vàng[26]
"Mean" 2011 11 45 10
  • RIAA: 3× Bạch kim[2]
  • ARIA: Vàng[69]
  • MC: Vàng[26]
"The Story of Us" 41 70
  • RIAA: Bạch kim[2]
"Sparks Fly" 17 97 28
  • RIAA: Bạch kim[2]
"Ours" 13 91 68 181
  • RIAA: Bạch kim[2]
"Safe & Sound"
(hợp tác với The Civil Wars)
30 38 31 11 67
  • RIAA: 2× Bạch kim[2]
  • ARIA: Bạch kim[69]
The Hunger Games
"Long Live"
(hợp tác với Paula Fernandes)
2012 85 [t] Speak Now World Tour – Live
"Eyes Open" 19 47 17 65 6 70
  • RIAA: Bạch kim[2]
  • RMNZ: Vàng[74]
The Hunger Games
"We Are Never Ever Getting Back Together" 1 3 1 18 21 4 2 1 16 4
  • RIAA: 6× Bạch kim[2]
  • ARIA: 5× Bạch kim[75]
  • BPI: Bạch kim[25]
  • IFPI DEN: Bạch kim[76]
  • IFPI SWE: Bạch kim[77]
  • RIAJ: Bạch kim[78]
  • MC: Vàng[26]
  • RMNZ: 2× Bạch kim[79]
Red
"Ronan" 16
  • RIAA: Vàng[2]
Không có
"Begin Again" 7 20 4 25 11 30
  • RIAA: Bạch kim[2]
  • MC: Vàng[26]
Red
"I Knew You Were Trouble" 2 3 2 3 9 4 51 3 37 2
"22" 2013 20 21 20 12 53 23 9
  • RIAA: 3× Bạch kim[2]
  • ARIA: 2× Bạch kim[75]
  • BPI: Bạc[25]
  • IFPI DEN: Vàng[84]
  • MC: Bạch kim[26]
  • RMNZ: Vàng[85]
"Highway Don't Care"
(với Tim McGraw)
22 73 21
  • RIAA: 2x Bạch kim[86]
Two Lanes of Freedom
"Red" 6 30 5 103 25 43 14 26
  • RIAA: Bạch kim[2]
  • ARIA: Vàng[69]
Red
"Everything Has Changed"
(hợp tác với Ed Sheeran)
32 28 28 5 22 7
"Sweeter Than Fiction" 34 44 17 38 26 25 One Chance
"The Last Time"
(hợp tác với Gary Lightbody)
[u] 73 15 25 Red
"Shake It Off" 2014 1 1 1 4 6 3 4 1 3 2
  • RIAA: 8× Bạch kim[2]
  • ARIA: 6× Bạch kim[66]
  • BPI: Bạch kim[25]
  • IFPI DEN: Vàng[88]
  • IFPI SWE: Bạch kim[89]
  • MC: 6× Bạch kim[26]
  • RIAJ: 2x Bạch kim[90]
  • RMNZ: 3× Bạch kim[91]
1989
"Blank Space" 1 1 1 27 4 45 2 4
  • RIAA: 7× Bạch kim[2]
  • ARIA: 5× Bạch kim[66]
  • BPI: Bạch kim[25]
  • MC: 4× Bạch kim[26]
  • RMNZ: Bạch kim[92]
"Style" 2015 6 8 6 85 38 53 11 21
  • RIAA: 3× Bạch kim[2]
  • ARIA: 2× Bạch kim[66]
  • BPI: Bạc[25]
  • MC: 2× Bạch kim[26]
  • RMNZ: Vàng[93]
"Bad Blood"
(hợp tác với Kendrick Lamar)
1 1 1 14 8 20 1 4
  • RIAA: 4x Bạch kim[2]
  • ARIA: 3× Bạch kim[94]
  • BPI: Vàng[25]
  • MC: 3× Bạch kim[26]
  • RMNZ: Vàng[95]
"Wildest Dreams" 5 3 4 122 39 8 40
  • RIAA: 2× Bạch kim[2]
  • ARIA: 2× Bạch kim[96]
  • BPI: Bạc[25]
  • MC: Bạch kim[26]
  • RMNZ: Vàng[97]
"Out of the Woods" 2016 18 19 8 23 70 6 136
"New Romantics" 46 35 58 190
  • RIAA: Vàng[2]
  • ARIA: Bạch kim[99]
"—" Đĩa đơn không phát hành hoặc không xếp hạng tại quốc gia đó.

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn hợp tác, với vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận, năm phát hành và tên album gốc
Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Hoa Kỳ
Mỹ
[3]
Úc Úc
[60]
Canada Canada
[61]
Cộng hòa Ireland Ireland
[17]
New Zealand New Zealand
[19]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H.
Anh

[65]
"Two Is Better Than One"
(Boys Like Girls hợp tác với Taylor Swift)
2009 18 18 Love Drunk
"Half of My Heart"
(John Mayer hợp tác với Taylor Swift)
2010 25 71 53 Battle Studies
"Both of Us"
(B.o.B hợp tác với Taylor Swift)
2012 18 5 23 26 10 22 Strange Clouds
"—" Đĩa đơn không phát hành hoặc không xếp hạng tại quốc gia đó.

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn quảng bá, với vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận, năm phát hành và tên album gốc
Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Hoa Kỳ
Mỹ
[3]
ÚcÚc
[60]
CanadaCanada
[61]
Đan Mạch Đan Mạch
[62]
Pháp Pháp
[15]
Cộng hòa IrelandIreland
[17]
Nhật BảnNhật Bản
[63]
New Zealand
New Zealand
[19]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandL.H.
Anh

[65]
"I Heart ?"[105] 2008 Beautiful Eyes
"You're Not Sorry" 11 11
  • RIAA: Bạch kim[2]
Fearless
"Crazier" 2009 17 57 67 100
  • RIAA: Bạch kim[2]
Hannah Montana: The Movie
"American Girl" [v] Không có
"Speak Now" 2011 8 20 8 34
  • RIAA: Vàng[2]
Speak Now
"If This Was a Movie" 10 17 191
"Superman" 26 82
"State of Grace" 2012 13 44 9 43 20 36 Red
"The Moment I Knew" 64 58 197
"Come Back... Be Here" 64 188
"Girl at Home" 75
"Welcome to New York" 2014 48 23 19 27 85 55 80 6 39
  • RIAA: Vàng[2]
1989
"Wonderland" 2015 51 84 59 171
"You Are in Love" 83 99
"—" Không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Bài hát xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát, với vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận, năm phát hành và tên album gốc
Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Hoa Kỳ
Mỹ
[3]
ÚcÚc
[106]
CanadaCanada
[61]
New Zealand
New Zealand
[107]
"I'm Only Me When I'm with You" 2007 [w]
  • RIAA: Bạch kim[2]
Taylor Swift
"Invisible" [x]
  • RIAA: Vàng[2]
"Last Christmas" Sounds of the Season:
The Taylor Swift Holiday Collection
"Christmases When You Were Mine"
"Santa Baby"
"Silent Night"
"White Christmas"
"Umbrella" 2008 [y] iTunes Live from SoHo
"Hey Stephen" 94
  • RIAA: Vàng[2]
Fearless
"Breathe"
(hợp tác với Colbie Caillat)
87
  • RIAA: Vàng[2]
"Tell Me Why" [z]
"The Way I Loved You" 72
"Forever & Always" 34 37
  • RIAA: Bạch kim[2]
"The Best Day" [aa]
"Jump Then Fall" 2009 10 98 14
  • RIAA: Vàng[2]
"Untouchable" 19 23
"Come in with the Rain" 30 40
"SuperStar" 26 35
"The Other Side of the Door" 22 30
"Breathless" 2010 72 49 Hope for Haiti Now
"Dear John" 54 68 Speak Now
"Never Grow Up" 84
  • RIAA: Vàng[2]
"Enchanted" 75 95
  • RIAA: Vàng[2]
"Better Than Revenge" 56 73
  • RIAA: Vàng[2]
"Haunted" 63 61
"Last Kiss" 71 99
"Innocent" 27 53
"Long Live" 85
"Drops of Jupiter" (Live) 2011 [ab] Speak Now World Tour – Live
"I Almost Do" 2012 65 50 Red
"Stay Stay Stay" 91 70
"Treacherous" [ac] 65
"All Too Well" 80 59
"Starlight" [ad] 80
"Holy Ground" [ae] 89
"The Lucky One" [af] 88
"Sad Beautiful Tragic" [ag] 92
"All You Had to Do Was Stay" 2014 [ah] 99 92 1989
"How You Get the Girl" [ai] 81
"This Love" [aj] 84
"—" Không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Ghi nhận sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Nghệ sĩ Album Ghi chú
"Best Days of Your Life" 2008 Kellie Pickler Kellie Pickler Không có
"You'll Always Find Your Way Back Home" 2009 Miley Cyrus Hannah Montana: The Movie Không có
"This Is What You Came For" 2016 Calvin Harris hợp tác với Rihanna Không có Tác giả ban đầu ghi danh bằng cái tên "Nils Sjöberg" nhưng sau đó hãng BMI chính thức chuyển thành "Taylor Swift"

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Số liệu của Taylor Swift trên toàn cầu tính đến tháng 3 năm 2011.[22]
  2. ^ Số liệu của Taylor Swift tại Mỹ tính đến tháng 8 năm 2015.[23]
  3. ^ Số liệu của Fearless trên toàn cầu tính đến tháng 3 năm 2011.[22]
  4. ^ Số liệu của Fearless tại Mỹ tính đến tháng 12 năm 2015.[27]
  5. ^ Số liệu của Fearless tại Vương quốc Liên hiệp Anh tính đến tháng 11 năm 2014.[28]
  6. ^ Số liệu của Speak Now trên toàn cầu tính đến tháng 9 năm 2011.[33]
  7. ^ Số liệu của Speak Now tại Mỹ tính đến tháng 3 năm 2015.[34]
  8. ^ Số liệu của Speak Now tại Vương quốc Liên hiệp Anh tính đến tháng 11 năm 2014.[28]
  9. ^ Số liệu của Red trên toàn cầu tính đến tháng 5 năm 2013.[38]
  10. ^ Số liệu của Red tại Mỹ tính đến tháng 3 năm 2015.[34]
  11. ^ Số liệu của Red tại Nhật Bản tính đến tháng 12 năm 2013.[39]
  12. ^ Số liệu của Red tại Vương quốc Liên hiệp Anh tính đến tháng 2 năm 2016.[40]
  13. ^ Số liệu của 1989 trên toàn cầu tính đến tháng 4 năm 2016. Theo Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế, 1989 bán ra 6 triệu bản trong năm 2014[47] và 3.5 triệu bản trong năm 2015,[48] tổng cộng là 9.5 triệu bản.
  14. ^ Số liệu của 1989 tại Mỹ tính đến cuối năm 2015.[49]
  15. ^ Số liệu của 1989 tại Canada tính đến tháng 1 năm 2016.[50][51]
  16. ^ Số liệu của 1989 tại Nhật Bản tính đến tháng 4 năm 2015.[52]
  17. ^ Số liệu của 1989 tại Vương quốc Liên hiệp Anh tính đến tháng 4 năm 2016.[40]
  18. ^ Số liệu của Sounds of the Season: The Taylor Swift Holiday Collection tại Mỹ tính đến tháng 12 năm 2014. [56]
  19. ^ Số liệu của Beautiful Eyes tại Mỹ tính đến tháng 7 năm 2014.[57]
  20. ^ Phiên bản đĩa đơn của "Long Live" không xếp hạng trên Billboard Hot 100, phiên bản album đạt hạng 86 trên Billboard Hot 100 dựa theo lượng tải nhạc số.[73]
  21. ^ "The Last Time" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 3 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  22. ^ "American Girl" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 15 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  23. ^ "I'm Only Me When I'm with You" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 15 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  24. ^ "Invisible" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 3 trên Bubbling Under Hot 100 Singles..[73]
  25. ^ "Umbrella" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 4 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  26. ^ "Tell Me Why" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 1 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  27. ^ "The Best Day" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 3 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  28. ^ "Drop of Jupiter (Live)" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 7 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  29. ^ "Treacherous" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 2 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  30. ^ "Starlight" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 5 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  31. ^ "Holy Ground" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 12 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  32. ^ "The Lucky One" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 13 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  33. ^ "Sad Beautiful Tragic" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 18 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  34. ^ "All You Had to Do Was Stay" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 14 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  35. ^ "How You Get the Girl" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 4 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]
  36. ^ "This Love" không xếp hạng trên Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 19 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[73]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trust, Gary (29 tháng 10 năm 2009). “Chart Beat Thursday: Taylor Swift, Tim McGraw Linked Again”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au “American album and single certifications – Taylor Swift”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ a ă â b c d “Taylor Swift – Chart History: Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ a ă â “Taylor Swift – Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ Caulfield, Keith (6 tháng 1 năm 2010). “Taylor Swift Edges Susan Boyle For 2009's Top-Selling Album”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2010. 
  6. ^ Pietroluongo, Silvio (12 tháng 11 năm 2009). “Rihanna's 'Roulette' Lands In Hot 100's Top 10”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ Pietroluongo, Silvio (27 tháng 1 năm 2010). “Taylor Swift Swipes Female Download Record; Haiti Tracks Chart”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010. 
  8. ^ Apodaca, Joseph. “Billboard names Taylor Swift 2014's No. 1 music Money Maker — see who made the top 10”. KABC-TV. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ Keith Caulfield (4 tháng 11 năm 2014). “Taylor Swift's "1989" debuts with 1.287 million copies sold”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ Trust, Gary (27 tháng 8 năm 2014). “Taylor Swift's 'Shake It Off' Debuts At No. 1 On Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2014. 
  11. ^ “Top Artists (Digital Singles)”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016. 
  12. ^ “Taylor Swift named IFPI global recording artist of 2014”. International Federation of the Phonographic Industry. 23 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ “Discography Taylor Swift”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  14. ^ “Taylor Swift – Chart History: Canadian Albums”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  15. ^ a ă â “Discographie Taylor Swift” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  16. ^ “Chartverfolgung / Swift,Taylor / Longplay”. musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2010. 
  17. ^ a ă â b “Discography Taylor Swift”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2010. 
  18. ^ a ă “テイラー・スウィフト” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013. 
  19. ^ a ă â b “Discography Taylor Swift”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  20. ^ “Discography Taylor Swift”. norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  21. ^ Thứ hạng cao nhất tại Vương quốc Liên hiệp Anh:
  22. ^ a ă “Taylor Swift Tops 20 Million in Record Sales”. Big Machine Records. 31 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2011. 
  23. ^ Caulfield, Keith (7 tháng 8 năm 2015). “Taylor Swift's '1989' Hits 5 Million in U.S. Sales, Making It the Fastest-Selling Album In Over 10 Years”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  24. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2012. 
  25. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n “Britain certifications – Taylor Swift” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015.  Nhập Taylor Swift vào ô Keywords. Chọn Artist trong khung Search by. Nhấn Search
  26. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u “Canada certifications – Taylor Swift”. Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  27. ^ Caulfield, Keith. “Billboard 200 Chart Moves: Taylor Swift's 'Fearless' Surpasses 7 Million Sold in U.S.”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015. 
  28. ^ a ă Jones, Alan (19 tháng 1 năm 2015). “Official Charts Analysis: Uptown Funk holds on to No.1 for fifth week with sales of 125,948”. Music Week. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2015. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). [liên kết hỏng]
  29. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2015. 
  30. ^ “2009 Certification Awards – Multi Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  31. ^ ゴールドディスク認定作品一覧 2010年2月 (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013. 
  32. ^ a ă “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  33. ^ Wyland, Sarah (20 tháng 9 năm 2011). “Taylor Swift Celebrates Nashville Homecoming”. Great American Country. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 
  34. ^ a ă Caulfield, Keith (13 tháng 3 năm 2015). “Taylor Swift's '1989' Has Outsold Her Last Two Albums”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2015. 
  35. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2010 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  36. ^ “2010 Certification Awards – Gold”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  37. ^ “ゴールドディスク認定作品一覧 2010年12月” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013. 
  38. ^ Adams, Cameron (8 tháng 5 năm 2013). “Taylor Swift to play stadiums on Australian Red tour”. The Advertiser. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 
  39. ^ Doanh số album Red tại Nhật bản:
  40. ^ a ă Copsey, Rob (14 tháng 4 năm 2016). “Taylor Swift's New Romantics music video gets full release”. Official Charts Company. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  41. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2015. 
  42. ^ “Taylor Swift Red” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2014. 
  43. ^ a ă “Gold-/Platin-Datenbank (Taylor Swift)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  44. ^ “2012 Certification Awards – Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012. 
  45. ^ ゴールドディスク認定作品一覧 2013年4月 (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013. 
  46. ^ “NZ Top 40 Albums Chart – 29 October 2012”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2012. 
  47. ^ “IFPI Digital Music Report 2015: Charting the Path to Sustainable Growth” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2016. 
  48. ^ “Global Music Report 2016” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. 12 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2016. 
  49. ^ Partridge, Kenneth (6 tháng 2 năm 2016). “Taylor Swift '1989': Grammy Album of the Year Spotlight”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016. 
  50. ^ Bliss, Karen (27 tháng 1 năm 2015). “Nielsen: Canada Loved Taylor Swift, Streaming Music and, Yep, Vinyl in 2014”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  51. ^ “Nielsen & Billboard's 2015 Canadian Music Industry Sales Report”. 8 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  52. ^ Doanh số của album 1989 tại Nhật bản:
  53. ^ Ryan, Gavin (19 tháng 12 năm 2015). “ARIA Albums: Adele Stays at No 1 for Christmas”. Noise11. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2015. 
  54. ^ ゴールドディスク認定作品一覧 2015年3月 (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2015. 
  55. ^ “New Zealand album certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2015. 
  56. ^ Trust, Gary (8 tháng 7 năm 2014). “Ask Billboard: Ed Sheeran & Taylor Swift's Red Reigns”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014. 
  57. ^ Trust, Gary (8 tháng 7 năm 2014). “Ask Billboard: Ed Sheeran & Taylor Swift's Red Reigns”. Billboard. 
  58. ^ “iTunes Live from SoHo by Taylor Swift”. iTunes Store. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  59. ^ “Live from SoHo”. Taylor Swift's official website. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2015. 
  60. ^ a ă â Thứ hạng đĩa đơn cao nhất tại Úc:
  61. ^ a ă â b “Taylor Swift – Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  62. ^ a ă “Discography Taylor Swift”. Danish Charts. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2013. 
  63. ^ a ă Thứ hạng bài hát cao nhất tại Nhật Bản
  64. ^ “Discography Taylor Swift”. Swedish Charts. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. 
  65. ^ a ă â “Taylor Swift” (select "Albums" or "Singles"). Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  66. ^ a ă â b c “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  67. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  68. ^ a ă â “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  69. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2014 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  70. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計”. RIAJ Digital Track Chart. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  71. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2010 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2010. 
  72. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計”. RIAJ Digital Track Chart. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  73. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o “Taylor Swift – Chart History: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2014. 
  74. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 30 tháng 4 năm 2012”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  75. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2013. 
  76. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  77. ^ “TAYLOR SWIFT We Are Never Ever Getting Back Together” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2014. 
  78. ^ a ă “ja:レコード協会調べ 1月度有料音楽配信認定 <略称:1月度認定>” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2015. 
  79. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 7 tháng 1 năm 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013. 
  80. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Taylor Swift; 'I Knew You Were Trouble')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  81. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  82. ^ “TAYLOR SWIFT I Knew You Were Trouble” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2014. 
  83. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 21 tháng 1 năm 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2013. 
  84. ^ “Certificeringer”. ifpi.dk. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  85. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 22 tháng 4 năm 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  86. ^ “American certifications – McGraw, Tim”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  87. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 22 tháng 9 năm 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2013. 
  88. ^ “Certificeringer - Taylor Swift - Shake It Off”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014. 
  89. ^ “Taylor Swift — Shake It Off” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2014. 
  90. ^ “Gold Disc 2015年10月度” (Bulletin) (bằng tiếng Nhật) 673. Recording Industry Association of Japan. 20 tháng 11 năm 2015. tr. 14. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2015. 
  91. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 9 tháng 2 năm 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2015. 
  92. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 22 December 2014”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2014. 
  93. ^ “New Zealand single certifications – Taylor Swift – Style”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015. 
  94. ^ Ryan, Gavin (5 tháng 12 năm 2015). “ARIA Singles: Adele 'Hello' Spends Sixth Week at No 1”. Noise11. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015. 
  95. ^ “New Zealand single certifications – Taylor Swift feat. Kendrick Lamar – Bad Blood”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  96. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 30 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  97. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  98. ^ Ryan, Gavin (16 tháng 1 năm 2016). “ARIA Singles: Justin Bieber 'Love Yourself' Spends 6th Week at No 1”. Noise11. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2016. 
  99. ^ Ryan, Gavin (23 tháng 4 năm 2016). “ARIA Singles: Gnash 'I Hate U, I Love U' Spends Second Week at No 1”. Noise11. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016. 
  100. ^ “American single certifications – Boys Like Girls – Two Is Better Than One” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  101. ^ “American single certifications – John Mayer – Half of My Heart” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  102. ^ “American single certifications – B.o.B – Both of Us” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  103. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012. 
  104. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 6 August 2012”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  105. ^ “I Heart ? – Taylor Swift | Release Information, Reviews and Credits”. AllMusic. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014. 
  106. ^ Peak positions for other charted songs in Australia:
  107. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 3 November 2014”. NZTOP40. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]