Diều hâu Cooper

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Diều hâu Cooper
Accipiter-cooperii-01.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Accipitriformes
Họ (familia)Accipitridae
Chi (genus)Accipiter
Loài (species)A. cooperii
Danh pháp hai phần
Accipiter cooperii
(Bonaparte, 1828)
Accipiter cooperii map.svg

Diều hâu Cooper (danh pháp khoa học: Accipiter cooperii) là một loài diều hâu kích cỡ trung bình bản địa Bắc Mỹ, sống trên một vùng kéo dài từ nam Canada tới bắc México. Như nhiều loài chim săn mồi khác, chim trống nhỏ hơn chim mái. Ở loài này, cá thể sống về phía đông sông Mississippi thường to hơn cá thể về phía tây.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Diều hâu Cooper được nhà tự nhiên học Pháp Charles Lucien Bonaparte mô tả năm 1828. Nó là thành viên của chi Accipiter. Tên thông thường của loài này được đặt theo tên William Cooper, một trong những người lập nên Trường Khoa học Tự nhiên New York (sau đó đổi tên thành Viện hàn lâm Khoa học New York).

Video: Accipiter cooperii

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Accipiter cooperii. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. Chú thích có tham số trống không rõ: |last-author-amp= (trợ giúp)Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết) Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]