Doxazosin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Doxazosin, được bán dưới tên thương hiệu Cardura và các nhãn khác, là một loại thuốc dùng để điều trị các triệu chứng của u xơ tuyến tiền liệthuyết áp cao.[1] Đối với huyết áp cao, nó là một lựa chọn ít được ưa thích.[1] Nó được uống qua đường miệng.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm chóng mặt, buồn ngủ, sưng, buồn nôn, khó thở và đau bụng.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm huyết áp thấp khi đứng, nhịp tim không đềudương vật cương đau.[1][2] Ung thư tuyến tiền liệt nên được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị.[1] Nó là một chất chặn adrenergic chọn lọc α1 trong lớp hợp chất quinazoline.[1]

Doxazosin được cấp bằng sáng chế vào năm 1977 và được đưa vào sử dụng y tế vào năm 1988.[3] Nó là có sẵn như là một loại thuốc gốc.[2] Một tháng cung cấp ở Vương quốc Anh tiêu tốn của NHS khoảng 0,5 £ vào năm 2019.[2] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn của số thuốc này là khoảng 5,50 USD.[4] Năm 2016, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 157 tại Hoa Kỳ với hơn 4 triệu đơn thuốc.[5]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Huyết áp cao[sửa | sửa mã nguồn]

Doxazosin thường được thêm vào liệu pháp chống tăng huyết áp khác như thuốc đối kháng kênh canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng beta-adrenoreceptor, thuốc ức chế men chuyển angiotensinthuốc ức chế thụ thể angiotensin-2.[6]

Doxazosin thường được coi là an toàn, dung nạp tốt và hiệu quả như một loại thuốc hạ huyết áp bổ sung.[7]

Giống như các chất đối kháng thụ thể alpha-1 khác, nó có vai trò trong việc quản lý phẫu thuật đối với bệnh u tủy thượng thận.[8]

Phì đại tuyến tiền liệt lành tính[sửa | sửa mã nguồn]

Doxazosin được coi là có hiệu quả trong việc giảm điểm triệu chứng tiết niệu và cải thiện lưu lượng nước tiểu đỉnh điểm ở nam giới bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Doxazosin Mesylate Monograph for Professionals”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ a ă â British national formulary: BNF 76 (ấn bản 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 765. ISBN 9780857113382. 
  3. ^ Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 455. ISBN 9783527607495. 
  4. ^ “NADAC as of 2019-02-27”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ “The Top 300 of 2019”. clincalc.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018. 
  6. ^ Wykretowicz A, Guzik P, Wysocki H (tháng 3 năm 2008). “Doxazosin in the current treatment of hypertension”. Expert Opinion on Pharmacotherapy 9 (4): 625–33. PMID 18312163. doi:10.1517/14656566.9.4.625. 
  7. ^ Chapman N, Chen CY, Fujita T, Hobbs FD, Kim SJ, Staessen JA, Tanomsup S, Wang JG, Williams B (tháng 9 năm 2010). “Time to re-appraise the role of alpha-1 adrenoceptor antagonists in the management of hypertension?”. Journal of Hypertension 28 (9): 1796–803. PMID 20543713. doi:10.1097/HJH.0b013e32833b912c. 
  8. ^ Mazza A, Armigliato M, Marzola MC, Schiavon L, Montemurro D, Vescovo G, Zuin M, Chondrogiannis S, Ravenni R, Opocher G, Colletti PM, Rubello D (tháng 4 năm 2014). “Anti-hypertensive treatment in pheochromocytoma and paraganglioma: current management and therapeutic features”. Endocrine 45 (3): 469–78. PMID 23817839. doi:10.1007/s12020-013-0007-y. 
  9. ^ Yuan J, Liu Y, Yang Z, Qin X, Yang K, Mao C (tháng 3 năm 2013). “The efficacy and safety of alpha-1 blockers for benign prostatic hyperplasia: an overview of 15 systematic reviews”. Current Medical Research and Opinion 29 (3): 279–87. PMID 23323875. doi:10.1185/03007995.2013.766594.