Eunectes murinus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Eunectes murinus
Eunectes murinus2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo) Alethinophidia
Họ (familia) Boidae
Chi (genus) Eunectes
Loài (species) E. murinus
Danh pháp hai phần
Eunectes murinus
(Linnaeus, 1758[1])
Danh pháp đồng nghĩa [2]

Eunectes murinus là một loài rắn trong họ Boidae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Đây là loài rắn lớn nhất và nặng nhất còn tồn tại, dài từ 5-9m, nặng từ 100–250 kg.

Anaconda xanh là loài rắn nhất thế giới và là một trong những loài rắn dài nhất thế giới, dài tới 5,21 m (17,1 ft). Các mẫu trưởng thành điển hình hơn có thể lên tới 5 m (16,4 ft), với con cái có chiều dài trung bình 4,6 m (15,1 ft), thường lớn hơn nhiều so với đực, trung bình khoảng 3 m. [3][4][5] Trọng lượng được nghiên cứu ít hơn, mặc dù sẽ được báo cáo từ 30 đến 70 kg (66 đến 154 lb) ở một người lớn tầm trung bình. [6][7] Nó là con rắn lớn nhất của châu Mỹ. Mặc dù nó hơi ngắn hơn trăn gấm, nhưng nó mạnh mẽ hơn nhiều: phần lớn của anaconda xanh 4,5 m sẽ có thể so sánh với một con trăn có bề mặt 7,4 m.[8] Eunectes murinus có lẽ là rắn còn tồn tại nặng nhất hoặc bò sát có vảy trên thế giới, có lẽ chỉ cạnh tranh với rồng Komodo.[9] Các báo cáo về những con anaconda dài 35–40 feet hoặc thậm chí lâu hơn cũng tồn tại, nhưng những tuyên bố như vậy cần được xem xét một cách thận trọng, vì không có mẫu vật nào có độ dài như vậy được gửi vào bảo tàng và bằng chứng khó thiếu.[10] Một giải thưởng trị giá 50.000 USD tiền mặt cho những ai có thể bắt một con anaconda dài 30 ft (9,1 m) hoặc dài hơn nhưng chưa có ai tuyên bố nhận giải.[11] Một cá thể dài nhất (và nặng nhất) của mẫu vật được kiểm tra được gặp bởi tiến sĩ Jesús Antonio Rivas, ông là người đã kiểm tra hàng ngàn mẫu anaconda, dài 5,21 m (17,1 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] và cân nặng 97,5 kg (215 lb)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ].[12]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 10th edition of Systema Naturae
  2. ^ McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, Volume 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  3. ^ O'Shea, M. 2007. Boas and pythons of the world. Princeton, N.J.: Princeton University Press.
  4. ^ Minton, Sherman A., and Madge Rutherford Minton. Giant Reptiles. New York: Scribners, 1973.
  5. ^ Rivas, J., G. Burghardt. 2001. Understanding Sexual Size Dimorphism in Snakes: wearing the snake's shoes. Animal Behaviour, 62: F1-F6.
  6. ^ Pope, Clifford Millhouse. The Giant Snakes: The Natural History of the Boa Constrictor, the Anaconda, and the Largest Pythons, Including Comparative Facts about Other Snakes and Basic Information on Reptiles in General. New York: Knopf, 1961.
  7. ^ Duellman, W. 2005. Cusco Amazonico: The Lives of Amphibians and Reptiles in an Amazonian Rainforest. Ithaca, New York: Comstock Books in Herpetology.
  8. ^ Mark O'Shea, Boas and Pythons of the World, page 55
  9. ^ Wood, Gerald (1983). The Guinness Book of Animal Facts and Feats. ISBN 978-0-85112-235-9. 
  10. ^ Murphy JC, Henderson RW. 1997. Tales of Giant Snakes: A Historical Natural History of Anacondas and Pythons. Krieger Pub. Co. 221 pp. ISBN 0-89464-995-7.
  11. ^ Rivas, Jesús A.; Rafael E. Ascanio & Maria D. C. Muñoz (2008). “What is the length of a snake?” (PDF). Contemporary Herpetology 2008 (2): 1–3. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2011. 
  12. ^ Rivas, Jesús Antonio (2000). The life history of the green anaconda (Eunectes murinus), with emphasis on its reproductive Biology (PDF) (Luận văn). University of Tennessee. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]