Gà so Hải Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gà so Hải Nam
Hainan Partridge.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Galliformes
Họ (familia) Phasianidae
Chi (genus) Arborophila
Loài (species) A. ardens
Danh pháp hai phần
Arborophila ardens
authority = (Styan, 1892)[2]
Danh pháp đồng nghĩa
Arboricola ardens Styan, 1892

Gà so Hải Nam (Arborophila ardens) là một loài gà so, thuộc họ Trĩ (Phasianidae). Đây là loài đặc hữu của đảo Hải Nam, Trung Quốc. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng thường xanh. Nó bị đe dọa bởi sự mất môi trường sống và do vậy được IUCN xếp là loài dễ thương tổn.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hà so Hải Nam được mô tả bởi Frederick William Styan năm 1892.[3] Hiện Không có phân loài nào được ghi nhận.[4]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Gà so Hải Nam dài 26–28 cm (10–11 in). Chim trống nặng chừng 300 g (11 oz), còn chim mái thì chừng 237 g (8,4 oz).[4] Mặt chim chủ yếu phủ lông đen với vạt trắng cạnh mắt[5] và sọc trắng kéo dài từ mỏ. Đỉnh đầu và gáy màu nâu sậm có vệt đen. Lông dưới màu xám nhưng long giữa ức thì hơi ngả màu da bò. Cánh màu nâu-xám. Mỏ đen, mắt nâu, cẳng chân màu vàng-nâu.[4]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loài đặc hữu của Hải Nam, dù có những báo cáo (chưa xác minh) về sự có mặt của nó ở Quảng Tây. Nó thường sống trong rừng thường xanh lá rộng hay lá kim-lá rộng hỗn giao, ở độ cao 600–1.600 m (2.000–5.200 ft). Cũng thấy có có mặt trong rừng trồng.[1]

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Chưa có mấy thông tin về hành vi và thói quen của loài gà so này, so có thể đoán rằng nó cư sử giống những loài cùng chi. Người ta đã quan sát thấy chúng đi lẻ, thành cặp hay thành bầy. Chúng ăn ốc, hạt cây.[4] Tiếng kêu của nó nghe như ju-gu ju-gu ju-gu.[5]

Tình trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ước tính số chim trưởng thành là 2600–3500 con, nhưng có thể nhiều hơn do một số quần thể đã được phát hiện trong từ năm 2002. Số lượng gà so Hải Nam từng sụt nhanh chóng do mất môi trường sống. Sự sụt giảm này đã chậm lại nhờ sự bảo vệ rừng trong những năm gần đây. Thay đổi khí hậu cũng là một mối đe dọa với chúng. Do phạm vi phân bố hẹp và số lượng giảm, IUCN coi nó là một loài dễ thương tổn. Tại Trung Quốc, gà so Hải Nam là loài được bảo vệ. Trong 660 km2 (250 sq mi) một trường sống thích hợp với chúng, 410 km2 (160 sq mi) nằm trong các khu bảo tồn như khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Hải Nam Bá Vương Lĩnh.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â BirdLife International (2016). Arborophila ardens. IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2016: e.T22679063A92802107. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T22679063A92802107.en. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  2. ^ Styan, W.F. (1892). “[untitled]”. Bulletin of the British Ornithologists' Club 1 (2): 6. 
  3. ^ Gill, F.; Donsker, D. (biên tập). “Pheasants, partridges & francolins”. IOC World Bird List Version 7.2. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  4. ^ a ă â b Madge, Steve; McGowan, Phil (2010). Pheasants, Partridges & Grouse: Including buttonquails, sandgrouse and allies. Bloomsbury. tr. 259. ISBN 9781408135655. 
  5. ^ a ă MacKinnon, John; Phillipps, Karen (2000). A Field Guide to the Birds of China. Oxford University Press. tr. 40–41. ISBN 9780198549406. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]