Gấu túi thông thường

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gấu túi thông thường[1]
Vombatus ursinus -Maria Island National Park.jpg
Vombat ursinus tasmaniensis, Maria Island, Tasmania
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Phân thứ lớp (infraclass)Marsupialia
Bộ (ordo)Diprotodontia
Họ (familia)Vombatidae
Chi (genus)Vombatus
É. Geoffroy, 1803
Loài (species)V. ursinus
Danh pháp hai phần
Vombatus ursinus
(Shaw, 1800)
Common Wombat area.png

Gấu túi thông thường, tên khoa học Vombatus ursinus, còn được gọi là Gấu túi mũi trần, là một loài gấu túi, một trong ba loài gấu túi và là thành viện duy nhất trong chi Vombatus. Gấu túi thông thường phát triển tới chiều dài trung bình 98 cm (39 in) và trọng lượng 26 kg (57 lb).

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Common wombat in Narawntapu National Park, Tasmania

Nó phổ biến rộng rãi trong các bộ phận về phía nam và phía đông Úc, bao gồm Tasmania, và ở các huyện miền núi xa về phía bắc như phía nam của Queensland, nhưng đang giảm ở Tây Victoria và Nam Úc.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Gấu túi thông thường có cơ thể mạnh mẽ và được cấu tạo thấp, gần mặt đất. Khi phát triển đầy đủ, chúng có thể dài từ 80 đến 130 cm, và nặng từ 17 đến 40 kg. Nó được phân biệt với cả hai loài gấu túi mũi lông bằng mũi hói của chúng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 năm 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên), biên tập. Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 43–44. ISBN 0-801-88221-4. 
  2. ^ Taggart, D., Martin, R. & Menkhorst, P. (2008). Vombatus ursinus. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2008. Database entry includes justification for why this species is of least concern

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]