Gaspeit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gaspeit
Gaspeite-235283.jpg
Gaspeit
Thông tin chung
Thể loạikhoáng vật cacbonat
Công thức hóa học(Ni,Fe,Mg)CO3
Phân loại Strunz05.AB.05
Phân loại Dana14.01.01.08 Calcite group
Hệ tinh thểba phương - sáu phương, ký hiệu H-M (32/m) Nhóm không gian: R 3c
Nhận dạng
Màulục nhạt, cỏ nhạt hoặc lục táo
Dạng thường tinh thểtập hợp tinh thể thoi, nodular concretions (botryoidal), khối
Cát khai{1011} tốt
Vết vỡkhông phẳng
Độ cứng Mohs4.5 - 5
Ánhthủy tinh đến mờ
Màu vết vạchlục vàng
Tính trong mờđục
Tỷ trọng riêng3.71
Thuộc tính quangmột trục (-)
Chiết suấtnω = 1.830 nε = 1.610
Khúc xạ képδ = 0.220
Độ hòa tantan trong HCl
Các đặc điểm kháctừ tính yếu
Tham chiếu[1][2][3]

Gaspeit là một loại khoáng vật cacbonat niken rất hiếm gặp, có công thức hóa học (Ni,Fe,Mg)CO3, được đặt tên theo vị trí nó được miêu tả đầu tiên ở bán đảo Gaspé, Québec, Canada.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thornber, M. R. (1975a) Supergene alteration of sulphides, I. A chemical model based on massive nickel sulphide deposits at Kambalda, Western Australia. Chemical Geology, 15, 1-14.
  • Thornber, M. R. (1975b) Supergene alteration of sulphides, II. A chemical study of the Kambalda nickel deposits. Chemical Geology, 151 117-144.
  • Thornber, M. R.; Nickel, E. H. (1976). “Supergene alteration of sulphides, III. The composition of associated carbonates”. Chemical Geology. 17, : 45–72.Quản lý CS1: dấu chấm câu dư (liên kết)