Giả thiết không

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong thống kê, giả thiết không về một tham số là khái niệm được sử dụng trong kiểm định giả thiết thống kê. Giả thiết không, hay được ký hiệu là H0, thường được đặt ra với mục tiêu là xem dữ liệu thu thập trong các nghiên cứu thực nghiệm có mâu thuẫn gì với giả thiết này không. Kiểm định giả thiết thống kê thử xem nhận định rằng dữ liệu thu thập được không khác giả thiết không có xác suất sai là bao nhiêu, hay diễn đạt theo thuật ngữ thống kê là xác suất có thể bác bỏ được giả thiết không là bao nhiêu. Chính vì vậy mà có tên gọi giả thiết không. Dùng đồng thời với giả thiết không là giả thiết đối (hay giả thiết thay thế). Nếu xác suất giả thiết không bị bác bỏ ở mức đủ cao, giả thiết đối có thể được sử dụng để thay thế.

Những người tiến hành kiểm định giả thiết thống kê thường đặt giả thiết không ngược lại với những gì mình dự tính rồi dùng dữ liệu để tìm xem xác suất giả thiết không bị bác bỏ là bao nhiêu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Null Hypothesis

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]