Giun đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giun đất
Regenwurm1.jpg
Lumbricus terrestris, giun đất thường gặp ở châu Âu
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Annelida
Lớp (class) Clitellata
Bộ (ordo) Haplotaxida
Phân bộ (subordo) Lumbricina
Các họ

Giun đất là tên thông thường của các thành viên lớn nhất của phân lớp Oligochaeta (thuộc một lớp hoặc phân lớp tùy theo tác giả phân loại) trong ngành Annelida. Giun đất thường sống ở những khu vực đất ẩm ướt, ruộng đồng, nương rẫy, đất hoang sơ,... nơi có nhiều mùn hữu cơ. Chúng có vai trò to lớn đối với ngành nông nghiệp do chúng làm đất tơi xốp và tăng độ phì nhiêu của đất. Giun đất còn là thức ăn cho gia súcgia cầm.Chúng là loài động vật không xương sống, thuộc Ngành Giun đốt. Giun đất là các loài lưỡng tính và có một bộ phận đặc trưng gọi là bao sinh dục. Chúng sử dụng bộ phận này trong quá trình giao phối. Sau khi giao phối thành công, bao này sẽ chứa đầy trứng đã thụ tinh và sẽ được giun "tháo" ra, từ đó nở ra thế hệ giun tiếp theo. Giun đất có khả năng phục hồi lại toàn bộ cơ thể đã mất nếu như phần đầu còn nguyên vẹn, nhưng không như mọi người vẫn lầm tưởng, chúng không có khả năng tạo ra các cá thể mới khi bị chia nhỏ thành nhiều đoạn.Giun đất có khoảng 2500 loài .Đầu giun có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất.Mình giun có chất nhờn để da ẩm ướt,giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất ,có màu rêu khi sống trong rêu.

Lợi ích[sửa | sửa mã nguồn]

Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất.Phân giun đất là thứ phân bón sạch ,rất tốt cho thực vật. Giun còn là phương tiện sử lý rác làm sạch môi trường.Giun đất có thể ăn vì nó có 70 phần trăm là đạm. Giun đất có thể làm thuốc chửa bệnh .