Hải cẩu Greenland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pagophilus groenlandicus
Blanchon-idlm2006.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Phocidae
Chi (genus) Pagophilus
(Gray, 1844)
Loài (species) P. groenlandicus
Danh pháp hai phần
Pagophilus groenlandicus
(Erxleben, 1777)[2]
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố

Hải cẩu Greenland, Hải cẩu đàn hạc hay Hải cẩu hạc cầm, Hải cẩu lưng yên ngựa (danh pháp hai phần: Pagophilus groenlandicus) là một loài động vật có vú trong họ Hải cẩu thật sự, bộ Ăn thịt. Loài này được Erxleben mô tả năm 1777.[2] Loài hải cẩu này là loài bản địa từ phía bắc Đại Tây Dương và các khu vực của Bắc Băng Dương. Loài này thuộc chi đơn loài Pagophilus. Tên khoa học của nó, Pagophilus groenlandicus, có nghĩa là "kẻ yêu băng đá từ Greenland"[3], và từ đồng nghĩa của nó, Phoca groenlandica có nghĩa là "hải cẩu Greenland". Ban đầu được đặt trong chi Phoca với một số loài khác, nó đã được được phân loại lại vào chi riêng của mình Pagophilus. Có hai phân loài được công nhận:[4]

mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hải cẩu đàn hạc có khuôn mặt lanh lợi với cơ thể màu xám bạc. Đôi mắt của nó có màu đen. Nó có dấu hình đàn hạc màu đen ở mặt sau. Hải cẩu con có bộ lông màu trắng-vàng khi sinh, nhưng sau ba ngày, lông chuyển sang màu trắng và vẫn có màu trắng trong khoảng 12 ngày. Hải cẩu trưởng thành dài 1,7 đến 2,0 m và cân nặng từ 140 đến 190 kg.

Quan hệ với con người[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả ba quần thể hải cẩu đều bị bị săn bắt thương mại, chủ yếu là Canada, Na Uy, Nga và Greenland. Tại Canada, mùa săn bắn thương mại là từ 15 tháng 11 - 15 tháng 5. Hầu hết các hải cẩu hiện diện vào cuối tháng 3 ở vịnh St. Lawrence, và trong tuần đầu tiên hoặc thứ hai của tháng tư ngoài khơi Newfoundland, trong một khu vực được gọi là "The Front". Thời kỳ cao điểm mùa xuân này thường được gọi là "mùa săn hải cẩu Canada". Việc săn bắt hải cẩu con Canada đã bị cấm từ năm 1987. Trong năm 2006, đợt săn bắt St. Lawrence săn chính thức bắt đầu vào ngày 25 tháng 3 do băng mỏng gây ra bởi nhiệt độ cao hơn của năm. Người Inuit sống trong khu vực săn loài hải cẩu chủ yếu là làm thực phẩm và, đến một mức độ thấp hơn, cho mục đích thương mại. Dương vật tươi hoặc khô của hải cẩu đực (còn được gọi là pín hải cẩu) được bán cho một số quốc gia châu Á để trị chứng vô sinh ở và tăng năng lực tình dục ở nam giới[5]. Dầu hải cẩu được chế thành viên nang làm nguồn bổ sung DHA, DPAEPA và được quảng cáo là tăng cường khả năng tình dục cho nam giới. Năm 2003, hạn ngạch ba năm được cấp bởi Cục Thủy sản và Đại dương Canada đã được tăng lên đến mức 975.000 con, với tối đa là 350.000 trong bất kỳ hai năm liên tiếp. Năm 2006, 325.000 hải cẩu đàn hạc, cũng như 10.000 hải cẩu đầu trùm và 10.400 con hải cẩu xám đã bị giết. Thêm khoảng hạn ngạch 10.000 con được phân bổ giao cho các thợ săn First Nations. Việc săn hải cẩu Canada được giám sát bởi chính phủ Canada. Mặc dù khoảng 70% số lượng săn bắn diễn ra trên "The Front", việc giám sát tư nhân tập trung vào St Lawrence săn, do vị trí thuận tiện hơn. Khoảng 70-90.000 con đã được bắt từ quần thể ngoài khơi bờ biển Greenland.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kovacs, K. (2008). Pagophilus groenlandicus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 29 January 2009.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Pagophilus groenlandicus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Lavigne, David M. (2009). Trong Perrin, William F.; Wursig, Bernd; Thewissen, J. G. M. Encyclopedia of Marine Mammals (ấn bản 2). 30 Corporate Drive, Burlington Ma. 01803: Academic Press. ISBN 978-0-12-373553-9. 
  4. ^ Berta, A. & Churchill, M. (2012). “Pinniped Taxonomy: evidence for species and subspecies”. Mammal Review 42 (3): 207–234. doi:10.1111/j.1365-2907.2011.00193.x. 
  5. ^ Vợ khốn khổ chạy trốn vì chồng cuồng dâm. Báo Vietnamnet

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Pagophilus groenlandicus tại Wikimedia Commons