Họ Cá dầm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Họ Cá dầm
タカベ Labracoglossa argentiventris.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class)

Actinopterygii

Nhánh Actinopteri
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)

Teleostei

Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Nhánh Eupercaria
Bộ (ordo) Centrarchiformes
Phân bộ (subordo) Terapontoidei
Họ (familia) Kyphosidae
T. N. Gill, 1893
Phân họ và chi
Xem văn bản.

Họ Cá dầm (Danh pháp khoa học: Kyphosidae) là một họ cá theo truyền thống xếp trong liên họ Percoidea của phân bộ Percoidei thuộc Bộ Cá vược (Perciformes)[1], nhưng trong phân loại gần đây được xếp trong bộ Centrarchiformes[2]. Đây là các loài bản địa của Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương. Hiện tại người ta công nhận 52 loài. Chúng chủ yếu sống ở vùng biển ven bờ[1].

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này gồm 14 chi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2014). "Kyphosidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2014.
  2. ^ Betancur-R R., E. Wiley, N. Bailly, M. Miya, G. Lecointre, G. Ortí. 2014. Phylogenetic Classification of Bony Fishes – Phiên bản 3, 30-7-2014.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]