Hội chứng sợ màu sắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nỗi sợ màu đỏ được gọi là erythrophobia

Chromophobia (còn được gọi là chromatophobia [1] hoặc chrematophobia [2]) là nỗi sợ hãi phi lý, dai dẳng, hoặc ác cảm với màu sắc và thường là phản ứng có điều kiện. Mặc dù ám ảnh lâm sàng thực tế đối với màu sắc là rất hiếm, nhưng màu sắc có thể gợi ra các phản ứng nội tiết tố và phản ứng tâm lý.[3]

Chromophobia cũng có thể đề cập đến hội chứng ác cảm trong việc sử dụng màu sắc trong các sản phẩm hoặc thiết kế.[4] Trong sinh học tế bào, "tế bào chromophobic" là một phân loại của tế bào mà không thu hút hematoxylin,[5] và có liên quan đến sự phân hủy nhiễm sắc tố.[6]

Thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Những cái tên tồn tại có nghĩa là sợ màu sắc cụ thể như erythrophobia là sợ màu đỏ, xanthophobia là sợ màu vàngleukophobia là sợ màu trắng.[2] Nỗi sợ màu đỏ có thể liên quan đến nỗi sợ máu.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Trong cuốn sách Chromophobia xuất bản năm 2000, David Batch Bachelor nói rằng trong văn hóa phương Tây, màu sắc thường bị coi là hư hỏng, xa lạ hoặc hời hợt.[7] Michael Taussig tuyên bố rằng sự ác cảm về văn hóa đối với màu sắc có thể được truy nguyên từ một ngàn năm trước,[8] với Batch Bachelor nói rằng nó có thể được truy nguyên theo đặc quyền của Aristotle về màu sắc.[9]

Trong một nghiên cứu, rùa biển Quản Đồng mới nở đã được phát hiện có ác cảm với ánh sáng trong phổ sóng màu vàng được cho là một đặc điểm giúp tự hướng ra biển.[10][11] Cá cát Địa Trung Hải, Atherina hepsetus, đã thể hiện sự ác cảm với các vật thể màu đỏ được đặt bên cạnh một chiếc xe tăng trong khi nó sẽ điều tra các vật thể có màu khác.[12] Trong các thí nghiệm khác, ngỗng đã được điều hòa để có phản ứng bất lợi với thực phẩm có màu đặc biệt, mặc dù phản ứng không được quan sát thấy trong phản ứng với nước màu.[13]

Nhân vật chính trong Marnie của Alfred Hitchcock có ác cảm với màu đỏ gây ra bởi chấn thương trong thời thơ ấu của cô [14], mà Hitchcock thể hiện nó thông qua các kỹ thuật biểu cảm, chẳng hạn như sơn lót đỏ gần gũi với Marnie.[15]

Thuật ngữ colorphobia cũng có thể được sử dụng để chỉ nguồn gốc từ nguyên nghĩa đen của nó để chỉ sự e ngại đối với việc xử lý hình ảnh trên tầm nhìn của một người và thuộc tính nhận thức trực quan của nó.[16] Tuy nhiên, thuật ngữ liên kết với một thành phần chủng tộc đã được sử dụng bởi các nhân vật công cộng như Frederick Doulass.[17]

Leukophobia thường có hình thức cố định là da nhợt nhạt. Những người mắc chứng ám ảnh có thể đưa ra những giả định hợp lý như xanh xao nhất thiết phải đại diện cho sức khỏe kém hoặc một con ma.[18] Trong các trường hợp khác, leukophobia hướng nhiều hơn đến ý nghĩa tượng trưng cho độ trắng, ví dụ ở những liên kết màu trắng với sự trong trắng và trái ngược với, hoặc hội chứng sự trong trắng.[19] Trong tiểu thuyết Slumberland của Paul Beatty, leukophobia đề cập đến phân biệt chủng tộc.[20]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Campbell, Robert Jean (2009). Campbell's Psychiatric Dictionary. Oxford University Press. tr. 186–. ISBN 9780195341591. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ a ă Doctor, Ronald M.; Kahn, Ada P.; Adamec, Christine (1 tháng 1 năm 2009). The Encyclopedia of Phobias, Fears, and Anxieties, Third Edition. Infobase Publishing. tr. 146–. ISBN 9781438120980. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ Ph.D., Gregory Korgeski, (3 tháng 11 năm 2009). The Complete Idiot's Guide to Phobias. DK Publishing. tr. 232–. ISBN 9781101149546. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  4. ^ Bleicher, Steven (2005). Contemporary Color Theory and Use. Cengage Learning. tr. 17–. ISBN 9781401837402. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  5. ^ Cajal, Santiago R.y (2 tháng 3 năm 1999). Texture of the Nervous System of Man and the Vertebrates: I. Springer Science & Business Media. tr. 185–. ISBN 9783211830574. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ Acta Physiologica Scandinavica. 1950. 
  7. ^ Galt, Rosalind (2011). Pretty: Film and the Decorative Image. Columbia University Press. tr. 44–. ISBN 9780231153478. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ Taussig, Michael (1 tháng 5 năm 2009). What Color Is the Sacred?. University of Chicago Press. ISBN 9780226790060. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ Ratliff, Jonathan (2009). The Exploration of Color Theory in Museum Education Using Works Found in the J. B. Speed Museum's Collection. ProQuest. ISBN 9781109300321. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 
  10. ^ Witherington, Blair E; Bjorndal, Karen A (1991). “Influences of wavelength and intensity on hatchling sea turtle phototaxis: implications for sea-finding behavior”. Copeia (American Society of Ichthyologists and Herpetologists) 1991 (4): 1060–1069. JSTOR 1446101. doi:10.2307/1446101. 
  11. ^ Florida Marine Research Institute Technical Reports. Florida Marine Research Institute. 1996. 
  12. ^ Psychological Bulletin. American Psychological Association. 1911. 
  13. ^ Commons, Michael L.; Herrnstein, Richard J.; Wagner, Allan R. (1982). Acquisition. Ballinger Publishing Company. ISBN 9780884107408. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  14. ^ Stromgren, Richard L.; Norden, Martin F. (tháng 7 năm 1984). Movies, a language in light. Prentice-Hall. ISBN 9780136043072. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  15. ^ Raubicheck, Walter; Srebnick, Walter (2011). Scripting Hitchcock: Psycho, The Birds, and Marnie. University of Illinois Press. tr. 53–. ISBN 9780252036484. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  16. ^ Harper, Molly (2009). Nice Girls Don't Live Forever. 
  17. ^ Stephens, Gregory (1999). On Racial Frontiers. tr. 1. 
  18. ^ Robertson, John G. (2003). An Excess of Phobias and Manias: A Compilation of Anxieties, Obsessions, and Compulsions that Push Many Over the Edge of Sanity. Los Angeles: Senior Scribe. tr. 114. ISBN 9780963091925. 
  19. ^ Adamec, Christine (2009). The Encyclopedia of Phobias, Fears, and Anxieties (ấn bản 3). tr. 509. 
  20. ^ Beatty, Paul (2008). Slumberland. New York: Bloomsbury USA. tr. 185. ISBN 9781596912403.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)