Helogale hirtula

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Helogale hirtula
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Herpestidae
Chi (genus) Helogale
Loài (species) H. hirtula
Danh pháp hai phần
Helogale hirtula
(Thomas, 1904)[2]
Ethiopian Dwarf Mongoose area.png

Cầy lỏn lùn Ethiopia (danh pháp hai phần: Helogale hirtula) là một loài động vật có vú trong họ Cầy mangut, bộ Ăn thịt. Loài này được Thomas mô tả năm 1904.[2] Loài cầy lỏn này sinh sống ở đông châu Phi, đặc biệt là Ethiopia, Kenya và Somali.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kingdon, J., Van Rompaey, J. & Hoffmann, M. (2008). Helogale hirtula. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Helogale hirtula. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Helogale hirtula tại Wikimedia Commons