Họ Cầy lỏn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cầy Mangut[1]
Dwarf mongoose Korkeasaari zoo.jpg
Cầy mangut lùn,
Helogale parvula
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Phân bộ (subordo) Feliformia
Họ (familia) Herpestidae
Bonaparte, 1845
Herpestidae.png
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cynictidae Cope, 1882
  • Herpestoidei Winge, 1895
  • Mongotidae Pocock, 1920
  • Rhinogalidae Gray, 1869
  • Suricatidae Cope, 1882
  • Suricatinae Thomas, 1882

Cầy lỏn (danh pháp khoa học: Herpestidae)[2] là một họ có 33 loài[3] đang sinh sống của carnivora nhỏ phân bố từ nam Eurasia và lục địa châu Phi. Bốn loài khác từ Madagascar trong phân họ Galidiinae, trước đây xếp vào họ này, cũng gọi là "mongoose" hay "giống mongoose". Bằng chứng di truyền chỉ ra rằng Galidiinae liên quan chặt chẽ hơn đến các carnivora Madagascar khác trong họ Eupleridae, đó là nhóm sống gần gũi nhất với các mongoose thật sự.

Tên mangut[sửa | sửa mã nguồn]

Từ "mangut" có nguồn gốc từ tên Marathi mangus (मंगूस) (phát âm là [məŋɡuːs]), cõ lẽ về cơ bản từ Dravidia (cf. Telugu mungeesa (ముంగిస), Kannada mungisi (ಮುಂಗಿಸಿ). Hình thức tên tiếng Anh (từ năm 1698) cũng đã được đổi thành đuôi -goose bởi folk-etymology. Nó không có kết nối từ nguyên liên hệ với từ goose. Dạng số nhiều trong tiếng Anh là mongooses,[4] hay hiếm dùng, mongeese.[5] It has also been spelled mungoose.[6]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Mangut sống ở miền nam châu Á, châu Phi, và miền nam châu Âu, cũng như một số đảo CaribbeanHawaii, hải đảo, nơi chúng là loài du nhập.

Có hơn ba mươi loài khác nhau, kích thước dài từ 1–4 foot (0,30–1,2 m). Mangut có trọng lượng khác nhau, từ cầy mangut lùn thông thường, nặng 10 oz (280 g), đến loài cầy mangut đuôi trắng bằng con mèo nặng 9 lb (4,1 kg).

Một số loài chủ yếu sống một cuộc sống đơn độc, tìm kiếm thức ăn chỉ cho chính mình, trong khi những loài khác đi theo nhóm, chia sẻ thức ăn giữa các thành viên trong nhóm.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 532–628. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ “59/2010/TT-BNNPTNT, BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ THUỘC QUẢN LÝ CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP” (Thông cáo báo chí). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ Vaughan, Terry A.; James M. Ryan; Nicholas J. Czaplewski (2010). Mammalogy. Jones & Bartlett Learning. p. 300. ISBN 0763762997
  4. ^ “Dictionary.com: mongoose”. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2008. 
  5. ^ “Merriam-Webster: mongoose”. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2006. 
  6. ^ Lydekker, R. 1894. A hand-book to the Carnivora. Part 1, Cats, civets, and mungooses. London: Allen.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rasa, Anne (1986). Mongoose Watch: A Family Observed. Garden City, NY: Anchor Press/Doubleday & Co. 
  • Hinton, H. E. & Dunn, A. M. S. (1967). Mongooses: Their Natural History and Behaviour. Berkeley: University of California Press.