Mèo cá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Mèo cá
Prionailurus viverrinus 01.jpg
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Mammalia
Bộ: Carnivora
Phân bộ: Feliformia
Họ: Felidae
Phân họ: Felinae
Chi: Prionailurus
Loài:
P. viverrinus
Danh pháp hai phần
Prionailurus viverrinus
(Bennett, 1833)
FishingCat distribution.jpg
Phân bố của mèo cá, 2016[1]

Mèo cá (danh pháp hai phần: Prionailurus viverrinus) là một loài mèo hoang cỡ vừa thuộc chi Prionailurus trong họ Mèo. Mèo cá phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á. Năm 2008, IUCN xếp loài này vào nhóm loài bị đe dọa do chúng chỉ tập trung phân bố chủ yếu ở khu vực ngập nước. Loài này được mô tả bởi Bennett vào năm 1833. Trong thập kỷ qua, quần thể loài này ở phần lớn khu vực phân bố châu Á đã giảm sút nghiêm trọng[1]. Giống như loài mèo báo có quan hệ gần, loài mèo cá sống dọc các sông, suối và đầm lầy. Chúng bơi giỏi và biết bắt các loại động vật nhỏ dưới nước.

Mèo cá trưởng thành dài khoảng từ 60–78 cm, đuôi dài khoảng 25 cm, thường sống trong những rừng cây ven sông, suối hoặc trong rừng ngập mặn. Chúng chủ yếu ăn tôm , ếch nhái, chuột,... Mèo cái mang thai trong 71 ngày.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Mukherjee, S.; Appel, A.; Duckworth, J. W.; Sanderson, J.; Dahal, S.; Willcox, D. H. A.; Herranz Muñoz, V.; Malla, G.; Ratnayaka, A.; Kantimahanti, M.; Thudugala, A.; Thaung, R. & Rahman, H. (2016). Prionailurus viverrinus. IUCN Red List of Threatened Species. 2016: e.T18150A50662615.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)