Mèo cá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mèo cá
Prionailurus viverrinus 01.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Phân bộ (subordo)Feliformia
Họ (familia)Felidae
Phân họ (subfamilia)Felinae
Chi (genus)Prionailurus
Loài (species)P. viverrinus
Danh pháp hai phần
Prionailurus viverrinus
(Bennett, 1833)
Phạm vi phân bố của mèo cá tính đến năm 2016[1]
Phạm vi phân bố của mèo cá tính đến năm 2016[1]

Mèo cá (Prionailurus viverrinus) là một loài mèo hoang cỡ trung bình của NamĐông Nam Á. Kể từ năm 2016, nó được liệt kê là loài sắp nguy cấp trong sách đỏ IUCN. Các quần thể mèo cá đang bị đe dọa bởi sự tàn phá của các vùng đất ngập nước và đã suy giảm nghiêm trọng trong thập kỷ qua. Mèo cá sinh sống chủ yếu ở khu vực lân cận các vùng đầm lầy, dọc theo sông, suối, hồ bò, trong đầm lầyrừng ngập mặn.[2]

Mèo cá là động vật bang của bang Tây Bengal.[3]

Các mối đe dọa[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo cá đang bị đe dọa bởi sự phá hủy các vùng đất ngập nước, nơi đang ngày càng bị ô nhiễm và được chuyển đổi với mục đích sử dụng cho nông nghiệp và định cư của con người. Việc chuyển đổi rừng ngập mặn thành các ao nuôi trồng thủy sản thương mại là một mối đe dọa lớn ở Andhra Pradesh, nơi việc giết mèo cá có chủ đích cũng phổ biến ở những nơi có xung đột giữa người và động vật. Khai thác quá mức nguồn cá địa phương và việc giết mèoc cá để trả đũa cũng là những mối đe dọa đáng kể. Tại quận Howrah của Tây Bengal, 27 con mèo cá đã chết được ghi nhận từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011.[4] Ở Bangladesh, ít nhất 30 con mèo đánh cá đã bị người dân địa phương giết chết trong ba năm từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 3 năm 2013.[5] Hơn nữa, trong một nghiên cứu ở Thái Lan, 84% số mèo cá được theo dõi qua vòng cổ vô tuyến đã bị giết - do săn trộm hoặc không rõ nguyên nhân.

Mèo cá có thể đã tuyệt chủng ở ven biển Kerala, Ấn Độ.[6]

Bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo cá tại vườn thú Cincinnati

Prionailurus viverrinus được bao gồm trong Phụ lục II của Công ước CITES và được luật pháp quốc gia bảo vệ trong hầu hết phạm vi của nó. Săn bắt bị cấm ở Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Myanmar, Nepal, Pakistan, Sri Lanka, Thái Lan. Các quy định về săn bắn được áp dụng ở CHDCND Lào. Ở Bhutan và Việt Nam, loài này không được bảo vệ bên ngoài các khu bảo tồn.[7] Sự tồn tại của nó phụ thuộc vào việc bảo vệ các vùng đất ngập nước, ngăn chặn việc đặt bẫy bừa bãi và gây ngộ độc.

Ở những khu vực mà vấn đề suy thoái môi trường sống là mối quan tâm lớn, chẳng hạn như Andhra Pradesh ven biển, các tổ chức phi chính phủ đang làm việc để làm chậm quá trình chuyển đổi môi trường sống với sự cộng tác của người dân địa phương. Một phần của công việc này liên quan đến việc tạo ra các chương trình sinh kế thay thế cho phép dân làng kiếm tiền mà không làm tổn hại đến môi trường sống tự nhiên.[8][9]

Trong điều kiện nuôi nhốt[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo cá tại vườn thú Pessac

Các chương trình nhân giống nuôi nhốt mèo cá đã được thành lập bởi Hiệp hội Vườn thú và Thủy sinh Châu Âu và Hiệp hội Vườn thú và Thủy cung Hoa Kỳ. Tất cả những con mèo cá được nuôi trong các vườn thú trên khắp thế giới đều được liệt kê trong Sách hướng dẫn quốc tế của Hiệp hội Vườn thú và Thủy cung Thế giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Mukherjee, S.; Appel, A.; Duckworth, J. W.; Sanderson, J.; Dahal, S.; Willcox, D. H. A.; Herranz Muñoz, V.; Malla, G.; Ratnayaka, A.; Kantimahanti, M.; Thudugala, A.; Thaung, R. & Rahman, H. (2016). Prionailurus viverrinus. IUCN Red List of Threatened Species 2016: e.T18150A50662615. 
  2. ^ Nowell, K.; Jackson, P. (1996). “Fishing Cat, Prionailurus viverrinus (Bennett, 1833)”. Wild Cats: status survey and conservation action plan (PDF). Gland, Switzerland: IUCN/SSC Cat Specialist Group. tr. 74−76. ISBN 978-2-8317-0045-8.  Đã bỏ qua tham số không rõ |name-list-style= (trợ giúp)
  3. ^ Wildlife Institute of India. “State animals, birds, trees and flowers” (PDF). Wildlife Institute of India. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  4. ^ Mukherjee, S.; Adhya, T.; Thatte, P.; Ramakrishnan, U. (2012). “Survey of the Fishing Cat Prionailurus viverrinus Bennett, 1833 (Carnivora: Felidae) and some aspects impacting its conservation in India”. Journal of Threatened Taxa 4 (14): 3355–3361. doi:10.11609/JoTT.o3199.3355-61.  Đã bỏ qua tham số không rõ |name-list-style= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)
  5. ^ Chowdhury, S. U.; Chowdhury, A. R.; Ahmed S.; Muzaffar, S. B. (2015). “Human-fishing cat conflicts and conservation needs of fishing cats in Bangladesh”. Cat News (62): 4–7.  Đã bỏ qua tham số không rõ |name-list-style= (trợ giúp)
  6. ^ Janardhanan, R.; Mukherjee, S.; Karunakaran, P. V.; Athreya, R. (2014). “On the occurrence of the Fishing Cat Prionailurus viverrinus Bennett, 1833 (Carnivora: Felidae) in coastal Kerala, India”. Journal of Threatened Taxa 6 (3): 5569–5573. doi:10.11609/JoTT.o3780.5569-73.  Đã bỏ qua tham số không rõ |name-list-style= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)
  7. ^ Nowell, K.; Jackson, P. (1996). “Fishing Cat, Prionailurus viverrinus (Bennett, 1833)”. Wild Cats: status survey and conservation action plan (PDF). Gland, Switzerland: IUCN/SSC Cat Specialist Group. tr. 74−76. ISBN 978-2-8317-0045-8.  Đã bỏ qua tham số không rõ |name-list-style= (trợ giúp)
  8. ^ Eng, K.F. (2020). “By saving this adorable, elusive wild cat, you could help save the planet (really!)”. ideas.ted.com. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2020. 
  9. ^ “Projects | Fishing Cat Conservancy | United States”. Fishing Cat Conservancy. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019.