Mèo báo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mèo báo
Bengalkatze.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Phân họ (subfamilia) Felinae
Chi (genus) Prionailurus
Loài (species) P. bengalensis
Danh pháp hai phần
Prionailurus bengalensis
(Kerr, 1792)
Phạm vi phân bố mèo báo
Phạm vi phân bố mèo báo

Mèo rừng[2] hay mèo báo (tiếng Mường: cáo khua, danh pháp hai phần: Prionailurus bengalensis) là một loài mèo nhỏ thuộc chi Prionailurus trong họ Mèo. Mèo báo phân bố ở Nam ÁĐông Á. Loài này được mô tả bởi Kerr vào năm 1792. Từ năm 2002, nó được xếp vào nhóm loài ít quan tâm bởi IUCN do nó phân bố rộng khắp nhưng bị đe dọa bởi mất môi trường sống và bị săn bắt ở một số khu vực. Có 12 phân loài khác nhau về bề ngoài[1]. Nó được gọi là mèo báo do lông có đốm như báo ở tất cả các phân loài, nhưng về quan hệ thì xa so với báo.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo báo Tsushima sống trên đảo Tsushima, ban đầu được xem là một phân loài của Mèo báo Trung Quốc, nhưng hiện nay nó thuộc Mèo báo Amur.[3]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến năm 2009, mèo báo gồm 12 phân loài:[1][4]

Loài Iriomote từng được đề xuất là một loài vào năm 1967, nhưng theo dữ liệu mtDNA và thập niên 1990 thì nó được xếp vào phân loài của Mèo báo.[1][9] Phân loài này được Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế xếp vào mục nguy cấp Endangered năm 1986 và cực kỳ nguy cấp Critically Endangered năm 2001.[10]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Sanderson, J., Sunarto, S., Wilting, A., Driscoll, C., Lorica, R., Ross, J., Hearn, A., Mujkherjee, S., Ahmed Khan, J., Habib, B., Grassman, L. (2008). “Prionailurus bengalensis”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.4. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ Lê Vũ Khôi (2000). Danh lục các loài thú ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. tr.45. 
  3. ^ Murayama, A. (2008) The Tsushima Leopard Cat (Prionailurus bengalensis euptilura): Population Viability Analysis and Conservation Strategy. MSc thesis in Conservation Science. Imperial College London
  4. ^ Wilson, D. E., Mittermeier, R. A. (eds.) (2009). Handbook of the Mammals of the World. Volume 1: Carnivores. Lynx Edicions. ISBN 978-84-96553-49-1
  5. ^ a ă â b c Ellerman, J. R., Morrison-Scott, T. C. S. (1966). Checklist of Palaearctic and Indian mammals 1758 to 1946. Second edition. British Museum of Natural History, London. Pp. 312–313
  6. ^ a ă â b c Groves, C. P. (1997). Leopard-cats, Prionailurus bengalensis (Carnivora: Felidae) from Indonesia and the Philippines, with the description of two new species. Zeitschrift für Säugetierkunde 62: 330 pp.
  7. ^ Tamada, T., Siriaroonrat, B., Subramaniam, V., Hamachi, M., Lin, L.-K., Oshida, T., Rerkamnuaychoke, W., Masuda, R. (2006). “Molecular Diversity and Phylogeography of the Asian Leopard Cat, Felis bengalensis, Inferred from Mitochondrial and Y-Chromosomal DNA Sequences”. Zoological science 25: 154–163. doi:10.2108/zsj.25.154. PMID 18533746. 
  8. ^ Imaizumi, Y. (1967). A new genus and species of cat from Iriomote, Ryukyu Islands. Journal of Mammalian Society Japan 3(4): 74.
  9. ^ Masuda, R., Yoshida, M. C. (1995) Two Japanese wildcats, the Tsushima cat and the Iriomote cat, show the same mitochondrial DNA lineage as the leopard cat Felis bengalensis. Zoological Science 12: 655–659
  10. ^ Imaizumi (1967). “Prionailurus bengalensis ssp. iriomotensis”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2008. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.