Đông Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đông Á
Vị trí của Đông Á
Các quốc gia
Các lãnh thổ phụ thuộc
Các thành phố lớn
Diện tích[note 1]
 • Tổng cộng 11.839.074 km2 (4,571,092 mi2)
Dân số (2016)[note 2]
 • Tổng cộng 1,641,908,531
 • Mật độ 140/km2 (360/mi2)
Múi giờ
Languages and language families

Đại Đông Á, Đông Á hoặc đôi khi Viễn Đông là những thuật ngữ mô tả một khu vực của châu Á có thể được định nghĩa theo các thuật ngữ địa lý hay văn hóa. Về mặt địa lý, nó chiếm khoảng 11.839.074 km², hay 15% diện tích của châu Á. Về mặt văn hóa, nó bao gồm các cộng đồng là một phần của ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa, thể hiện rõ nét trong các ảnh hưởng lịch sử từ chữ Hán, Khổng giáoTân Khổng giáo, Phật giáo Đại thừa, Lão giáo. Tổ hợp này của ngôn ngữ, quan niệm chính trịtín ngưỡng bao phủ sự phân chia địa lý của Đông Á.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Lãnh thổ GDP danh nghĩa
tỷ USD (2017)[3]
GDP bình quân đầu người
USD (2017)[3]
GDP PPP
tỷ USD (2017)[3]
GDP (PPP) bình quân đầu người
USD (2017)[3]
Cờ Trung Quốc Trung Quốc 11,937.562 8,583 23,122.027 16,624
 Hồng Kông 334.104 44,999 453.019 61,015
 Ma Cao 51.160 79,563 73.579 114,430
Cờ Nhật Bản Nhật Bản 4,884.489 38,550 5,405.072 42,659
 CHDCND Triều Tiên N/A N/A N/A N/A
 Hàn Quốc 1,529.743 29,730 2,026.651 39,387
Mông Cổ Mông Cổ 10.869 3,553 38.395 12,551
 Đài Loan 571.453 24,227 1,175.308 49,827

Dữ liệu lãnh thổ và vùng miền[sửa | sửa mã nguồn]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Tên thông dụng Tên chính thức
Tên quốc tế Tên bản địa Tên tiếng Việt Tên quốc tế Tên bản địa Tên tiếng Việt
Trung Quốc Trung Quốc 中国 Trung Quốc People’s Republic of China 中华人民共和国 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Hồng Kông Hong Kong 香港 Hồng Công Hong Kong Special Administrative Region
of the People’s Republic of China
中華人民共和國香港特別行政區 Đặc khu hành chính Hồng Kông
thuộc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Ma Cao Macau 澳門 Ma Cao Macao Special Administrative Region
of the People’s Republic of China
中華人民共和國澳門特別行政區
Região Administrativa Especial de Macau
da República da China
Đặc khu hành chính Ma Cao thuộc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Nhật Bản Japan 日本 Nhật Bản State of Japan 日本国 Nhật Bản Quốc
Mông Cổ Mông Cổ Монгол улс Mông Cổ Mongolia Монгол Улсᠮᠣᠩᠭᠤᠯ
ᠤᠯᠤᠰ
Mông Cổ
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên North Korea 조선 Triều Tiên Democratic People’s Republic of Korea 조선민주주의인민공화국 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
Hàn Quốc South Korea 한국 Hàn Quốc Republic of Korea 대한민국 (大韓民國) Đại Hàn Dân Quốc
Đài Loan Đài Loan[4] 臺灣 / 台灣 Đài Loan Republic of China 中華民國 Trung Hoa Dân Quốc

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Demographics[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Lãnh thổ Diện tích km² Dân số[5]
(2016)
Mật độ dân số
trên km²
HDI Thủ đô
 Trung Quốc 9,640,011[6] 138 0.727 Bắc Kinh
 Hồng Kông 1,104 6,390 0.912 Hồng Kông
 Ma Cao 30 18,662 0.892 Ma Cao
Cờ Nhật Bản Nhật Bản 377,930 337 0.891 Tokyo
 CHDCND Triều Tiên 120,538 25.368.620 198 0.595 Pyongyang[7]
 Hàn Quốc 100,210 50.791.919 500 0.898 Seoul
Mông Cổ Mông Cổ 1,564,100 3.027.398 2 0.698 Ulaanbaatar
 Đài Loan 36,188 639 0.884 Đài Bắc[8]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc và Đông Bắc Á[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quan điểm chính thống hiện nay, khu vực Đông Bắc Á gồm các quốc gia dưới đây:

Các dân tộc và cộng đồng sau được coi là có nền văn hóa Đông Bắc Á:

Các quốc gia hay khu vực sau đôi khi cũng được coi là một phần của Đông Bắc Á.

Lý do chính trong sự không đồng thuận về vấn đề này là sự khác biệt giữa các định nghĩa địa lý và văn hóa của thuật ngữ "Đông Á". Viễn cảnh chính trị cũng là một yếu tố quan trọng.

Với 1,7 tỷ người, khoảng 40% dân số châu Á hay 1/4 dân số thế giới sống ở châu Á (địa lý). Khu vực này là một trong những khu vực đông đúc dân nhất thế giới. Mật độ dân số của Đông Á là khoảng 230 người/ km², gấp 5 lần mật độ bình quân của thế giới.

Đông Nam Á và Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan lập pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan lập pháp của hầu hết các quốc gia Đông Á được tổ chức theo hệ thống đơn viện, chỉ riêng Nhật Bản được tổ chức theo hệ thống lưỡng viện. Quốc hội Trung Quốc là cơ quan lập pháp có số đại biểu đông nhất Đông Á (cũng đông nhất thế giới) với 2.987 thành viên. Cơ quan lập pháp của Macau là ít thành viên nhất, chỉ có 29 đại diện.

STT Quốc gia Tổng số ghế Số thế ở Thượng viện Số ghế ở Hạ viện Tuổi bầu cử Đứng đầu Quốc hội Nhiệm kỳ
1  Nhật Bản 722 ghế 242 ghế 480 ghế 20 tuổi trở lên Chủ tịch Thượng viện và Phát ngôn viên Hạ viện 6 năm ở Thượng viện và 4 năm ở Hạ viện
2  Trung Quốc 2.987 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm
3  Hàn Quốc 300 ghế Không chia viện Không chia viện 19 tuổi trở lên Phát ngôn viên Quốc hội 5 năm
4  Bắc Triều Tiên 687 ghế Không chia viện Không chia viện 17 tuổi trở lên Chủ tịch đoàn Quốc hội 4 năm
5  Mông Cổ 76 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm
6  Đài Loan 113 ghế Không chia viện Không chia viện 20 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
7  Hong Kong 70 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
8  Macau 29 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học danh tiếng nhất tại các quốc gia Đông Á.

STT Quốc gia Đại học Trụ sở chính
1  Trung Quốc Đại học Bắc Kinh[9][10][11][12][13][14][15] Bắc Kinh
2  Nhật Bản Đại học Tokyo[16] Tokyo
3  Đài Loan Đại học Quốc gia Đài Loan[17] Đài Bắc
4  Hàn Quốc Đại học Quốc gia Seoul[17] Seoul
5  Bắc Triều Tiên Đại học Khoa học và Kỹ thuật Bình Nhưỡng Bình Nhưỡng
6  Mông Cổ Đại học Quốc gia Mông Cổ Ulaanbaatar
7  Hong Kong Đại học Hong Kong[18] Hong Kong
8  Macau Đại học Macau Macau

Các khu vực khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các khu vực khác của châu Á:

Danh sách các quốc gia Viễn Đông theo số liệu Địa lý - kinh tế - xã hội - tài chính 2009[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tiền tố thường gọi Quốc gia/Vùng lãnh thổ Tổng diện tích (km2)[19] Tỉ lệ mặt nước (%)[20] Dân số (người)[21] Mật độ dân cư (km2/người)[22]
1 Cộng hòa nhân dân Trung Quốc 9.596.961 - 9.640.011 2,82 1.334.600.000 138,4
2 Không có Nhật Bản 377.930 0,82 127.551.434 337,5
3 Cộng hòa Hàn Quốc 99.678 0,29 48.759.049 489,2
4 Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên 120.538 0,11 48.759.049 185,4
5 Cộng hòa Trung Quốc (Đài Loan) 36.188 10,34 23.120.205 638,9
6 Đặc khu hành chính Hồng Kông 1.104 4,58 7.065.396 6.399,8
7 Đặc khu hành chính Macao 29 0,0 559.494 19.292,9
8 Cộng hòa Mông Cổ 1.564.100 0,60 775.629 0.5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên chính thức là Trung Hoa Dân Quốc
  2. ^ Quốc gia không phải thành viên của Liên Hiệp Quốc
  3. ^ a ă â b “World Economic Outlook Database, October 2017”. IMF. 
  4. ^ From 1949 to 1971, the ROC was referred as "China" or "Nationalist China".
  5. ^ “World Population Prospects: The 2017 Revision”. ESA.UN.org (custom data acquired via website). United Nations Department of Economic and Social Affairs, Population Division. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ Include all area which under PRC's government control(exclude "South Tibet" and disputed islands).
  7. ^ Seoul was the de jure capital of the DPRK from 1948 to 1972.
  8. ^ Taipei is the ROC's seat of government by regulation. Constitutionally, there is no official capital appointed for the ROC.
  9. ^ Peking University's Historical Importance. Baidu
  10. ^ University in China. China Education Center Ltd.
  11. ^ QS University Ranking
  12. ^ Times Higher Education
  13. ^ Francis Whittaker (ngày 14 tháng 7 năm 2011). “Most beautiful universities”. MSN. 
  14. ^ Stirling Kelso (tháng 9 năm 2012). “World's Most Beautiful Universities”. Travel and Leisure. 
  15. ^ “15 Of The World's Most Beautiful Universities Revealed”. The Huffington Post UK. Ngày 11 tháng 7 năm 2013. 
  16. ^ name="World University Rankings">“World University Rankings”. The Times Higher Educational Supplement. 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  17. ^ a ă “QS World University Rankings (2013/14)”. 
  18. ^ “Financial Times EMBA Rankings 2013”. 
  19. ^ Tổng diện tích theo thống kê của Liên Hiệp Quốc - UN 2007
  20. ^ Tỉ lệ mặt nước theo CIA Factbook
  21. ^ Dân số theo Quỹ tiền tệ Quốc tế & Ngân hàng thế giới 2009
  22. ^ Mật độ dân cư theo Quỹ tiền tệ Thế giới và UN 2009

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu