Đài Trung
| Thành phố Đài Trung | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
"Đài Trung" bằng chữ Hán phồn thể (trên) và chữ Hán giản thể (dưới) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phồn thể | 臺中市 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giản thể | 台中市 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nghĩa đen | "Tai[wan] Central" | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tên tiếng Nhật | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hiragana | たいちゅうし | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Katakana | タイチュウシ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Kyūjitai | 臺中市 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Shinjitai | 台中市 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đài Trung (tiếng Trung: 臺中市 or 台中市; bính âm: Táizhōng; Wade–Giles: T'ai-chung; POJ: Tâi-tiong) là một thành phố ở phía tây Trung bộ Đài Loan, dân số hơn 1 triệu người là thành phố lớn thứ ba của Đài Loan, sau Tân Bắc và Cao Hùng. Đài Trung có nghĩa là Miền trung Đài Loan. Đây là một thành phố trực thuộc trung ương của Đài Loan.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Thành phố Đài Trung nằm trên bồn địa Đài Trung[6] dọc theo đồng bằng ven biển chính phía tây trải dài từ phía bắc Đài Loan cho đến mũi phía nam của đảo.
Dãy núi Trung ương nằm ở phía đông của thành phố. Thấp hơn, các vùng đồi lượn sóng chạy ở phía bắc dẫn đến huyện Miêu Lật. Đồng bằng ven biển thống trị phong cảnh ở phía nam và kéo dài đến huyện Chương Hóa và eo biển Đài Loan ở phía tây.
Đài Trung có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (Köppen Cwa), với nhiệt độ trung bình là 23,0 °C (73,4 °F), và lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.700 milimét (67 in).[7] Thành phố có độ ẩm trung bình là 80%. Đài Trung có khí hậu ôn hòa hơn các thành phố chính khác tại Đài Loan. Do được bảo vệ bởi dãy núi Trung ương ở phía đông và vùng đồi Miêu Lật ở phía bắc, Đài Trung hiếm khi phải hứng chịu thiệt hại từ các cơn bão nhiệt đới. Tuy nhiên, các cơn bão bắt nguồn từ biển Đông sẽ đặt ra mối đe dọa với thành phố, bằng chứng là bão Wayne vào năm 1986 đã tấn công Đài Loan từ bờ biển phía tây gần Đài Trung.[8]
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Taichung (1991–2020 normals, extremes 1897–present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 31.3 (88.3) |
33.2 (91.8) |
34.7 (94.5) |
34.7 (94.5) |
37.0 (98.6) |
36.8 (98.2) |
39.9 (103.8) |
39.3 (102.7) |
39.0 (102.2) |
38.3 (100.9) |
34.0 (93.2) |
31.7 (89.1) |
39.9 (103.8) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 22.3 (72.1) |
22.9 (73.2) |
25.2 (77.4) |
28.1 (82.6) |
30.7 (87.3) |
32.3 (90.1) |
33.3 (91.9) |
32.7 (90.9) |
32.2 (90.0) |
30.3 (86.5) |
27.6 (81.7) |
23.9 (75.0) |
28.5 (83.2) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 17.0 (62.6) |
17.7 (63.9) |
20.1 (68.2) |
23.5 (74.3) |
26.4 (79.5) |
28.1 (82.6) |
28.9 (84.0) |
28.4 (83.1) |
27.8 (82.0) |
25.5 (77.9) |
22.6 (72.7) |
18.7 (65.7) |
23.7 (74.7) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 13.4 (56.1) |
14.2 (57.6) |
16.4 (61.5) |
20.1 (68.2) |
23.1 (73.6) |
24.9 (76.8) |
25.5 (77.9) |
25.3 (77.5) |
24.6 (76.3) |
22.2 (72.0) |
19.0 (66.2) |
15.1 (59.2) |
20.3 (68.5) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −0.7 (30.7) |
−1.0 (30.2) |
2.1 (35.8) |
8.6 (47.5) |
10.8 (51.4) |
15.5 (59.9) |
20.5 (68.9) |
20.0 (68.0) |
14.4 (57.9) |
10.5 (50.9) |
1.4 (34.5) |
1.8 (35.2) |
−1.0 (30.2) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 36.6 (1.44) |
63.0 (2.48) |
86.9 (3.42) |
126.8 (4.99) |
249.6 (9.83) |
329.0 (12.95) |
303.3 (11.94) |
340.8 (13.42) |
147.5 (5.81) |
25.0 (0.98) |
23.8 (0.94) |
30.5 (1.20) |
1.762,8 (69.4) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 6.6 | 8.0 | 10.1 | 10.8 | 12.3 | 14.1 | 13.5 | 15.8 | 8.5 | 3.0 | 4.1 | 5.3 | 112.1 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74.4 | 75.2 | 74.6 | 75.1 | 75.7 | 76.2 | 74.9 | 77.4 | 74.3 | 70.8 | 72.4 | 72.6 | 74.5 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 174.0 | 148.3 | 152.7 | 138.2 | 154.6 | 160.9 | 192.7 | 161.5 | 173.1 | 205.9 | 174.4 | 174.2 | 2.010,5 |
| Nguồn: Central Weather Bureau[9][10][11][12][13] | |||||||||||||
Chính trị
[sửa | sửa mã nguồn]Phân cấp hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]| Bản đồ Đài Trung | |||
|---|---|---|---|
| Tên | Hán tự (phồn thể) |
Dân số (2010) | Diện tích(km²) |
| Quận Tây | 西區 | 117.645 | 5,7042 |
| Quận Trung | 中區 | 22.935 | 0,8803 |
| Quận Đông | 東區 | 73.839 | 9,2855 |
| Quận Bắc | 北區 | 147.779 | 6,9376 |
| Quận Nam | 南區 | 113.109 | 6,8101 |
| Bắc Đồn | 北屯區 | 245.817 | 62,7034 |
| Nam Đồn | 南屯區 | 152.811 | 31,2578 |
| Tây Đồn | 西屯區 | 205.408 | 39,8467 |
| Đại Lý | 大里區 | 197.460 | 28,8758 |
| Phong Nguyên | 豐原區 | 165.457 | 41,1845 |
| Thái Bình | 太平區 | 172.865 | 120,7473 |
| Đại Giáp | 大甲區 | 78.503 | 58,5192 |
| Đông Thế | 東勢區 | 53.313 | 117,4065 |
| Thanh Thủy | 清水區 | 85.580 | 64,1709 |
| Sa Lộc | 沙鹿區 | 81.470 | 40,4604 |
| Ngô Thê | 梧棲區 | 55.198 | 18,4063 |
| Đại An | 大安區 | 20.292 | 27,4045 |
| Đại Đỗ | 大肚區 | 55.745 | 37,0024 |
| Đại Nhã | 大雅區 | 89.715 | 32,4109 |
| Hòa Bình | 和平區 | 10.730 | 1037,8192 |
| Hậu Lý | 后里區 | 54.286 | 58,9439 |
| Long Tĩnh | 龍井區 | 74.064 | 38,0377 |
| Thần Cương | 神岡區 | 63.761 | 35,0445 |
| Thạch Cương | 石岡區 | 16.012 | 18,2105 |
| Đàm Tử | 潭子區 | 100.181 | 25,8497 |
| Ngoại Bộ | 外埔區 | 32.052 | 42,4099 |
| Vụ Phong | 霧峰區 | 63.864 | 98,0779 |
| Ô Nhật | 烏日區 | 68.654 | 43,4032 |
| Tân Xã | 新社區 | 25.618 | 68,8874 |
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành phố kết nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]
New Haven, Connecticut, Mỹ (29 tháng 3 năm 1965)
Chungju, Hàn Quốc (27 tháng 11 năm 1969)
Santa Cruz de la Sierra, Bolivia (21 tháng 11 năm 1978)
Tucson, Arizona, Mỹ (31 tháng 8 năm 1979)
Baton Rouge, Louisiana, Mỹ (18 tháng 4 năm 1980)
Cheyenne, Wyoming, Mỹ (8 tháng 10 năm 1981)
Winnipeg, Manitoba, Canada (2 tháng 4 năm 1982)
Pietermaritzburg, Natal, Cộng hòa Nam Phi (9 tháng 12 năm 1983)
San Diego, California, Mỹ(19 tháng 11 năm 1983)
Reno, Nevada, Mỹ (8 tháng 10 năm 1985)
Austin, Texas, Mỹ (22 tháng 9 năm 1986)
Manchester, New Hampshire, Mỹ (8 tháng 5 năm 1989)
North Shore City, New Zealand (17 tháng 12 năm 1996)
Tacoma, Washington, Mỹ (19 tháng 7 năm 2000)
Kwajalein Atoll, Cộng hòa quần đảo Marshall (19 tháng 7 năm 2002)
San Pedro Sula, Honduras (28 tháng 10 năm 2003)
thành phố Makati, Cộng hòa Philippines (27 tháng 7 năm 2004)
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑
- Chữ Hán phồn thể: 臺中市
- Quan thoại Bính âm: Táizhōng Shì
- Phúc Kiến: Tâi-tiong Tshī
- Tứ Huyện Khách Gia: Tǒi-zóng Sii
- Hải Lục Khách Gia: Toi-zhùng Shi+
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ 《中華民國統計資訊網》縣市重要統計指標查詢系統網 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "Demographia World Urban Areas PDF (April 2016)" (PDF). Demographia. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016.
- ↑ 各區人口結構 [Population structure by district]. demographics.taichung.gov.tw (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019.
- ↑ "Demographia World Urban Areas PDF" (PDF). Demographia. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2019.
- 1 2 3 "市樹、花、鳥介紹" (bằng tiếng Trung). 臺中市: 臺中市政府農業局. ngày 24 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017.
- ↑ "Taichung Geography". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2006.
- ↑ "Districts & Landmarks". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2006.
- ↑ Joint Typhoon Warning Center. "Typhoon Wayne (12W)" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2007.
- ↑ "Monthly Mean". Central Weather Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "氣象站各月份最高氣溫統計" (PDF) (bằng tiếng Trung). Central Weather Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "氣象站各月份最高氣溫統計(續)" (PDF) (bằng tiếng Trung). Central Weather Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "氣象站各月份最低氣溫統計" (PDF) (bằng tiếng Trung). Central Weather Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "氣象站各月份最低氣溫統計(續)" (PDF) (bằng tiếng Trung). Central Weather Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Michael Turton's Teaching English in Taiwan Web Pages Lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2006 tại Wayback Machine
- Taichung City Government Lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2006 tại Wayback Machine | (English) Lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2011 tại Wayback Machine
- Taichung Harbor Website[liên kết hỏng]
- National Taichung Library Lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2006 tại Wayback Machine
Dữ liệu địa lý liên quan đến Đài Trung tại OpenStreetMap